Trang chủ Tử vi - Phong thủy ✅Tử Vi Trọn Đời Mệnh Kim Tử vi mệnh Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) 1992 1993: Nghĩa là gì, hợp màu và hợp những mệnh nào?

Tử vi mệnh Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) 1992 1993: Nghĩa là gì, hợp màu và hợp những mệnh nào?

bởi netmodeadmin
3 lượt xem

Mệnh Kiếm Phong Kim nghĩa là gì?

Mệnh Kiếm Phong Kim (剑峰金) được hiểu là Kim đầu mũi kiếm. Kim loại sau khi trải qua quá trình nung chảy và chế tác thành hình dạng kiếm trở nên cứng cáp và bén nhọn được gọi là Kiếm Phong Kim – vàng trong kiếm.

Người mệnh Kiếm Phong Kim sinh vào các năm 1932, 1992 tuổi Nhâm Thân và 1933, 1993 tuổi Quý Dậu, hợp với màu bản mệnh Kim là màu vàng đậm, vàng nâu đất, kỵ màu đỏ, màu hồng. Hợp với các căn mệnh khác như Đại Lâm Mộc, Đại Dịch Thổ, Lộ Bàng Thổ…

Căn mệnh Kiếm Phong Kim
Ý nghĩa Vàng mũi kiếm
Năm sinh 1992 1993
Hợp với màu Màu vàng đậm, vàng nâu đất
Hợp mệnh Đại Lâm Mộc, Đại Dịch Thổ
Tử vi mệnh Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) 1992 1993: Nghĩa là gì, hợp màu và hợp những mệnh nào?

Tử vi mệnh Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) 1992 1993: Nghĩa là gì, hợp màu và hợp những mệnh nào?

Cứ mỗi vòng cung mệnh sẽ cách nhau 60 năm thì mỗi cung mệnh sẽ có 2 mệnh tuổi thuộc cùng nạp âm Kiếm Phong Kim, đó là tuổi Quý Dậu và Nhâm Thân. Từ những thông tin này cung mệnh này còn được gọi với những cái tên như: Kiếm Phong Kim 1992 – 1993 hay Kiếm Phong Kim Nhâm Thân – Quý Dậu. Và những mệnh tuổi Quý Dậu, Nhâm Thân đứng vào vị trí là Kim, Lâm Quan cũng như Đế Vương.

Click để hiện Mục lục bài viết

Người mệnh Kiếm Phong Kim sinh năm nào?

Những mệnh tuổi dưới đây sẽ thuộc cung mệnh Kiếm Phong Kim:

  • Tuổi Nhâm Thân: những năm sinh sau đây của tuổi Nhâm Thân sẽ thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim: 1872, 1932, 1992, 2052.
  • Tuổi Quý Dậu: những năm sinh sau đây của tuổi Quý Dậu sẽ thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim: 1873, 1933, 1993 và 2053.

Những đặc điểm của cung mệnh Kiếm Phong Kiêm sẽ được thể hiện qua cuộc đời và tính cách của tuổi Quý Dậu và Nhâm Thân.

Tử vi trọn đời vận mệnh người mệnh Kiếm Phong Kim

Những người sinh năm 1992 tuổi Nhâm Thân, 1993 tuổi Quý Dậu cung mệnh Kiếm Phong Kim bảng tính vốn tài chí hơn người, thông minh, giỏi giang, thích đương đầu với thử thách.

Chính vì thế, những người thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim này vận số rất may mắn sớm đạt được thành tựu như mong muốn nhờ tài trí hơn người, bên cạnh sự cố gắng và phấn đấu không ngừng nghỉ, nên so với các nạp âm khác vận số xán lạn hơn rất nhiều.

Tuy mệnh Hỏa theo ngũ hành khắc chế bản mệnh Kim, ngọn lửa khiến cho kim bị nóng chảy. Nhưng khi kim loại có dạng Kiếm Phong Kim phải nhờ đến ngọn lửa của mệnh Hỏa để nung luyện, chế thành công cụ có giá trị sử dụng. Chính vì thế, để bản thân thu hút nhiều vận may, cát lợi người thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim nên kết hợp với hành Hỏa.

Tử vi trọn đời vận mệnh người mệnh Kiếm Phong Kim

Tử vi trọn đời vận mệnh người mệnh Kiếm Phong Kim

Tính cách

Hành Kim là chủ đạo của sự cứng cỏi, nghiêm nghị, nên người thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim bảng tính vốn chững chạc, đứng đắn và quyết đoán.

Trong mọi khía cạnh, dù cuộc sống hay công việc, họ luôn thể hiện cái tôi của bản thân và quá độc đoán, nên khiến người xung quanh cảm thấy e ngại tiếp xúc và làm quen vì họ quá bốc đồng, đanh thép, lạnh lùng.

Vàng trong kiếm luôn mang vẻ ngoài lung linh, lấp lánh nên người thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim vốn nhanh nhạy, sáng suốt, cảm xúc đa dạng.

Nạp âm Kiếm Phong Kim mang đến cho người sở hữu nó sự nhanh nhạy, tài năng và hùng dũng hơn người. Bên cạnh đó, trong công việc họ luôn thể hiện sự nhẫn nại, nghiêm túc, quyết đoán và rất dứt khoát.

Mặt khác, mặc dù thừa hưởng tài trí hơn người, nhưng những người thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim khiến người đối diện cảm thấy e ngại vì bảng tính quá nghiêm nghị, quyết đoán, cộc tính, lạnh lùng và cái tôi quá cao.

Dù trong mọi hoàn cảnh, công việc hay cuộc sống hằng ngày, họ luôn thể hiện bản thân là người nhiệt huyết, có chí tiến thủ, phát huy hoàn toàn năng lực dù trong suy nghĩ hay hành động.

Người thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim thuộc tuýp người hào khí, luôn nghĩ cho đại cuộc, lợi ích công cộng mà phấn đấu, làm việc không ngại mệt mỏi.

Trong mọi vấn đề, họ luôn đề cao sự đúng đắn, hướng về lẽ phải. Tuy nhiên, người thuộc cung mệnh này cần phải cố gắng rèn luyện, trau dồi những điểm tốt của bản thân nhiều hơn mới sớm đạt được thành quả to lớn hơn người khác.

Những người thuộc nạp âm này nội tâm rất đa dạng, thừa hưởng sự nhanh nhạy hơn người, bên cạnh đó, họ là kiểu người rất kiên cường, dũng cảm, rất dứt khoát tuy đôi khi có hay nóng vội. Nhìn chung, người thuộc cung mệnh Kiếm Phong Kim luôn đề cao lợi ích cộng đồng, thích làm việc thiện, giúp đỡ người đời.

Ngoài ra, người thuộc cung mệnh này thích sống tự lập, tự thân vận động bởi họ thừa hưởng sự thông minh, tài năng xuất chúng nên họ không thích bản thân dưới quyền người khác, chính vì thế họ luôn cố gắng phấn đấu ngừng nghỉ để tự gây dựng sự nghiệp cho bản thân mình.

Công danh, sự nghiệp

Người thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim sẽ có cuộc sống thuận lợi nếu phát triển sự nghiệp về các ngành nghề phát huy được sự nghiêm nghị và đứng đắn của mình, cụ thể như: thủ quỹ, nhân sự, luật phát, ngân sách, tài chính,…

Bên cạnh đó, những ngành nghề sau đây sẽ phát huy được sự khéo léo, kỹ lưỡng của họ như: thợ mộc, chế tạo đồ mỹ nghệ.

Ngoài ra, những ngành nghề sau đây cũng phát huy được sự giỏi giang, sáng tạo, thích đương đầu với thử thách: điện tử, nghiên cứu về khoa học hay viễn thông,…

Tình duyên

Về chuyện tình cảm, người thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim rất dễ để mắt đến bất kỳ ai trong lần đầu gặp mặt, họ luôn giữ đúng nguyên tắc riêng là chậm mà chắc, nên họ sẵn sàng bỏ thời gian ra để tìm hiểu kỹ về đối tượng. Tuy nhiên, khi đã quyết định yêu ai, họ sẽ làm cho đối phương hài lòng vì sự chân thành của mình.

Tuy nhiên, người thuộc cung mệnh Kiếm Phong Kim này sau khi tiến đến hôn nhân lại khiến người bạn đời cảm thấy hụt hẫng vì tính cách quá bảo thủ và gia trưởng.

Mệnh Kiếm Phong Kim hợp màu gì, đi xe màu gì?

Người thuộc cung mệnh Kiếm Phong Kim cần phải để ý kỹ lưỡng về những màu sắc phù hợp và tránh màu sắc xung kỵ khi bày trí nhà cửa và mua sắm xe cộ.

  • Nam mệnh Nhâm Thân sinh năm 1992

Theo tử vi, nam nhân tuổi Nhâm Thân 1992 thuộc hành Thổ, cung Cấn. Ngoài tương hợp với màu sắc bản mệnh của mệnh Thổ (nâu, vàng) thì sẽ phù hợp với màu sắc thuộc mệnh Hỏa (đỏ, tím, hồng, cam) vì Thổ, Hỏa tương sinh. Bên cạnh đó, vì bản thân mệnh Thổ khắc chế được mệnh Thủy, nên nam tuổi này có thể sử dụng màu sắc là đen và xanh dương.

Về mặt tương khắc, nam tuổi Nhâm Dần 1992 cần tránh các màu sắc thuộc mệnh Mộc (xanh lá), bên cạnh đó, vì Thổ sẽ cạn kiệt năng lượng để nuôi dưỡng Kim, nên phải tránh màu sắc như ghi, trắng và xám.

  • Nữ mệnh Nhâm Thân sinh năm 1992

Theo tử vi, nữ nhân tuổi Nhâm Thân 1992 thuộc hành Kim, cung Đoài. Ngoài tương hợp với màu sắc bản mệnh của mệnh Kim (trắng, xám, ghi) thì sẽ phù hợp với màu sắc thuộc mệnh Thổ (nâu và vàng) vì Thổ, Kim tương sinh. Bên cạnh đó, vì bản thân mệnh Kim khắc chế được mệnh Mộc, nên nữ tuổi này có thể sử dụng màu sắc: xanh lá cây.

Về mặt tương khắc, nữ nhân tuổi Nhâm Dần 1992 cần tránh các màu sắc thuộc mệnh Hỏa (đỏ, tím, hồng và cam), bên cạnh đó, vì Kim sẽ cạn kiệt năng lượng để nuôi dưỡng Thủy, nên phải tránh màu sắc như xanh dương và đen.

  • Nam mệnh Quý Dậu sinh năm 1993

Hợp với màu sắc bản mệnh của mệnh Kim (trắng, ghi, xám) vì nam tuổi Quý Dậu 1993 thuộc mệnh Kim, cung Đoài. Vì Thổ sinh Kim, nên màu sắc hành Thổ (nâu, vàng) sẽ rất hợp. Bên cạnh đó, vì Mộc bị Kim chế ngự, nên sẽ phù hợp với các màu như trắng, ghi, xám.

Vì Kim bị chế ngự bơi Hỏa nên cần tránh màu sắc của mệnh Hỏa (đỏ, tím, hồng, cam). Ngoài ra, vì nuôi dưỡng Thủy mà Kim bị cạn kiệt năng lượng, cho nên không nên dùng màu sắc như xanh dương và đen.

  • Nữ mệnh Quý Dậu sinh năm 1993

Hợp với màu sắc bản mệnh của mệnh Thổ (nâu, vàng) vì nữ nhân tuổi Quý Dậu 1993 thuộc mệnh Thổ, cung Cấn. Vì Hỏa sinh Thổ, nên màu sắc hành Hỏa (đỏ, cam, tím và hồng) sẽ rất hợp. Bên cạnh đó, vì Thủy bị Thổ chế ngự, nên sẽ phù hợp với các màu như đen và xanh dương.

Vì Thổ bị chế ngự bơi Mộc nên cần tránh màu sắc của mệnh Mộc (xanh lá). Ngoài ra, vì nuôi dưỡng Kim mà Thổ bị cạn kiệt năng lượng, cho nên không nên dùng màu sắc như trắng, xám và ghi.

Mệnh Kiếm Phong Kim hợp và khắc với mệnh nào?

Người thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim cần lưu ý đến những nạp âm phù hợp, cũng như tránh các nạp âm xung khắc với nạp âm Kiếm Phong Kim để mọi khía cạnh trong cuộc sống như công việc được thuận lợi và tình duyên được may mắn.

a. Mệnh Kiếm Phong Kim với mệnh Kim:

Kiếm Phong Kim với Hải Trung Kim (gọi là Vàng trong Biển)

Kiếm Phong Kim và Hải Trung Kim: Mặc dù đều thuộc mệnh Kim rất tương hợp, nhưng xét về thực tế, 2 cá thể này không có dịp hội ngộ. Mặt khác, kim loại dưới biển sẽ đem theo những chất hóa học khiến vàng mũi kiếm bị ăn mòn, rỉ sét.

Bên cạnh đó, một mối quan hệ giữa 2 cá thể tương đồng về tính cách cũng khiến mọi việc thêm căng thẳng, do đó, 2 nạp âm này hội ngộ cũng chẳng may mắn gì.

Kiếm Phong Kim với Bạch Lạp Kim (gọi là Vàng nóng chảy)

Kiếm Phong Kim và Bạch Lạp Kim: Thực tế, Bạch Lạp Kim là dạng kim loại được nung luyện với nhiệt độ cao, mà vàng mũi kiếm lại kiêng kỵ độ nóng, nên 2 nạp âm này hội ngộ sẽ không cát lợi.

Kiếm Phong Kim với Sa Trung Kim (gọi là Vàng trong cát)

Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim: Hành Kim hội tụ, thực tế, để chế tạo được Kiếm Phong Kim phải cần đến nguồn nguyên liệu từ Sa Trung Kim và để khai hoang nguồn kim loại Sa Trung Kim cần có dụng cụ là Kiếm Phong Kim, do đó, 2 cung mệnh này hội ngộ sẽ cát lợi, một đôi bạn cùng tiến.

Kiếm Phong Kim với Vàng Mũi Kiếm (Nạp âm Kiếm Phong Kim)

Kiếm Phong Kim và Kiếm Phong Kim: Tuy cùng thuộc mệnh Kim và cùng bản chất, nhưng xét về thực tế, một mối quan hệ giữa 2 cá thể cùng tính cách rất dễ sinh ra bốc đồng, tranh chấp giống hình ảnh 2 thanh gươm chiến đấu nhau vậy. Do đó, 2 cung mệnh này hội ngộ sẽ không may mắn chỉ thêm bất hòa.

Kiếm Phong Kim với Thoa Xuyến Kim (gọi là Vàng trang sức)

Kiếm Phong Kim và Thoa Xuyến Kim: Thực tế, 2 cá thể này không sơ dịp tương tác, nhưng nhờ cùng thuộc mệnh Kim nên sẽ tương hòa, sự hội ngộ này sẽ cát lợi nhỏ.

Kiếm Phong Kim với Kim Bạch Kim (gọi là Vàng thành thỏi)

Kiếm Phong Kim và Kim Bạch Kim: Thực tế, 2 cá thể này không có nhiều dịp liên kết, tuy nhiên sự hội ngộ giữa 2 nạp âm này sẽ cát lợi nhỏ nhờ sự tương hòa về hành Kim.

b. Mệnh Kiếm Phong Kim với mệnh Mộc:

Kiếm Phong Kim với Đại Lâm Mộc (gọi là gỗ cây rừng)

Kiếm Phong Kim và Đại Lâm Mộc: Tuy về nguyên lý Mộc bị khắc chế bởi Kim. Nhưng xét về thực tế, thân gỗ to lớn của Đại thụ sẽ trở thành vật dụng có giá trị sử dụng khi gặp Kiếm Phong Kim, do đó, sự hội ngộ giữa 2 nạp âm này không chỉ may mắn mà còn tạo nên quan hệ nhị hợp (Nhâm Thân – Kỷ Tỵ và Quý Dậu – Mậu Thìn) , tam hợp (Nhâm Thân – Mậu Thìn và Quý Dậu – Kỷ Tỵ) cho các mệnh tuổi thuộc 2 nạp âm này.

Kiếm Phong Kim với Dương Liễu Mộc (gọi là Gỗ cây dương liễu)

Kiếm Phong Kim và Dương Liễu Mộc: Kim khắc Mộc, thực tế sự hội ngộ này thiệt hại muôn phần cho Dương Liễu Mộc.

Kiếm Phong Kim với Tùng Bách Mộc (gọi là Gỗ tùng bách)

Kiếm Phong Kim và Tùng Bách Mộc: Về nguyên lý trong ngũ hành Kim khắc Mộc. Tuy nhiên xét về mặt thực tế, loại gỗ to lớn từ thân cây Tùng sẽ trở thành vật dụng có giá trị sử dụng khi được chế tác bằng công cụ Kiếm Phong Kim. Do đó, sự hội ngộ giữa 2 cung mệnh này sẽ rất tốt đẹp, tuy về lý thì thiệt hại cho Tùng Bách Mộc rất nhiều.

Kiếm Phong Kim với Bình Địa Mộc (gọi là Cây đồng bằng)

Kiếm Phong Kim và Bình Địa Mộc: Về nguyên lý ngũ hành Kim khắc Mộc mạnh mẽ. Thực tế, sự đối lập giữa cá thể mang tính cách nhân hậu, hiền hòa và cá thể mang tính cách rắn rỏi, sắc sảo, kiên cường sẽ dẫn đến nhiều mâu thuẫn, bất hoà. Do đó, sự hội ngộ giữa 2 nạp âm này không được như mong đợi.

Kiếm Phong Kim với Tang Đố Mộc (gọi là Gỗ cây dâu)

Kiếm Phong Kim và Tang Đố Mộc: Thực tế, loại thực vật thân mềm như dâu tằm sẽ tiêu tàn khi gặp tác động của Kiếm Phong Kim. Do đó, sự hội ngộ này khó mà như ý.

Kiếm Phong Kim với Thạch Lựu Mộc (gọi là Gỗ cây lựu)

Kiếm Phong Kim và Thạch Lựu Mộc: Theo nguyên lý ngũ hành, Kim khắc Mộc mạnh mẽ. Hai nạp âm này hội ngộ thiệt hại vô cùng cho Thạch Lựu Mộc.

c. Mệnh Kiếm Phong Kim với mệnh Thủy:

Kiếm Phong Kim với Giản Hạ Thủy (gọi là Nước chảy xuống)

Theo ngũ hành có Kim sinh Thủy, thực tế, Kiếm Phong Kim sẽ được tẩy rửa sạch bóng khi gặp dòng nước. Tính cách nhẹ nhàng của Giản Hạ Thủy sẽ giúp Kiếm Phong Kim tiết chế đi sự kiên cường. Do đó, 2 nạp âm này hội ngộ sẽ có kết quả tốt đẹp.

Kiếm Phong Kim với Tuyền Trung Thủy (gọi là nước suối trong)

Tuyền Trung Thủy và Kiếm Phong Kim: Dòng suối trong lành sẽ giúp tẩy rửa, loại bỏ tạp chất làm Kiếm Phong Kim ngày càng sáng bóng và sắc bén. Do đó, sư hội ngộ giữa 2 nạp âm này sẽ cát lợi và may mắn.

Kiếm Phong Kim với Trường Lưu Thủy (gọi là Nước đầu nguồn)

Kiếm Phong Kim và Trường Lưu Thủy: Dòng nước chảy siết sẽ khiến Kiếm Phong Kim trôi dạt, chìm sâu, gỉ sét mất giá trị.

Kiếm Phong Kim với Thiên Hà Thủy (gọi là Nước trên trời)

Kiếm Phong Kim và Thiên Hà Thủy: Sấm chớp kéo theo mưa, mưa chứa acid làm Kiếm Phong Kim bị ăn mòn, mất giá trị. Hai nạp âm này hội ngộ sẽ thiệt hại cho Kiếm Phong Kim.

Kiếm Phong Kim với Đại Khê Thủy (gọi là Nước khe lớn)

Kiếm Phong Kim và Đại Khê Thủy: Theo nguyên lý có Kim sinh Thủy. Thực tế, dòng nước sẽ tẩy rửa, loại trừ tạp chất trên kim loại. Do đó, sự hội ngộ này sẽ mỹ mãn.

Kiếm Phong Kim với Đại Hải Thủy (gọi là Nước ở biển lớn)

Kiếm Phong Kim và Đại Hải Thủy: Kiếm Phong Kim rơi xuống biển, không chỉ trôi dạt, không thể tìm kiếm, nên sự hội ngộ này không cát lợi, chỉ thêm đau buồn và nuối tiếc.

d. Mệnh Kiếm Phong Kim với mệnh Hỏa:

Kiếm Phong Kim với Lư Trung Hỏa (gọi là Lửa trong Lò)

Kiếm Phong Kim và Lư Trung Hỏa: Về nguyên tắc ngũ hành có Hỏa khắc Kim. Xét về mặt thực tế, ngọn lửa trong bếp giúp kim loại vừa khai hoang nung luyện, loại trừ tạp chất chế tác thành Kiếm Phong Kim nhưng;

Kiếm Phong Kim với hình dạng gươm, giáo đã được hình hài rắn rỏi, nhọn, bén, nên khi gặp ngọn lửa bên bếp lò sẽ bị hoen ố, nung nóng vượt qua giới hạn khiến cho Kiếm Phong Kim gặp thiệt hại, trở nên mềm yếu, hư hại.

Do đó, thực tế 2 nạp âm này hội ngộ sẽ không cát lợi, chỉ gây thêm thiệt hại muôn phần cho Kiếm Phong Kim.

Kiếm Phong Kim với Sơn Đầu Hỏa (gọi là Lửa Ngọn Núi)

Kiếm Phong Kim và Sơn Đầu Hỏa: Thực tế, hình thái gương, giáo của Kiếm Phong Kim đã vẹn toàn, không cần thêm sự tác động của ngọn lửa, về nguyên lý Hỏa khắc Kim, nên sự hội ngộ này không cát lợi.

Kiếm Phong Kim với Sơn Hạ Hỏa (gọi là Lửa dưới núi)

Kiếm Phong Kim và Sơn Hạ Hỏa: Về nguyên lý, Hỏa khắc Kim mạnh mẽ, 2 nạp âm này không nên gặp gỡ, tránh thiệt hại cho Kiếm Phong Kim.

Kiếm Phong Kim với Phúc Đăng Hỏa (gọi là Lửa ngọn đèn)

Kiếm Phong Kim và Phúc Đăng Hỏa: Kim bị khắc mạnh mẽ bởi Hỏa, thực tế 2 cá thể này hội ngộ chỉ thêm đau buồn, u ám.

Kiếm Phong Kim với Thiên Thượng Hỏa (gọi là Lửa trên trời)

Kiếm Phong Kim và Thiên Thượng Hỏa: Thực tế, ánh nắng mặt trời giúp kim loại thêm phần lung linh, bắt mắt, nhưng về mặt thực dụng, ánh nắng lâu dài sẽ khiến Kiếm Phong Kim bị thiệt hại, do đó, 1 nạp âm này hội ngộ chỉ thêm đau buồn.

Kiếm Phong Kim với Tích Lịch Hỏa (gọi là Lửa sấm sét)

Kiếm Phong Kim và Tích Lịch Hỏa: Hỏa khắc Kim, thực tế, những vật kim loại rất dễ bị sấm chớp đánh trúng vì chúng chứa từ tính cao, do đó, sự hội ngộ này sẽ khiến Kiếm Phong Kim đau buồn, thiệt hại vô cùng.

e. Mệnh Kiếm Phong Kim với mệnh Thổ:

Kiếm Phong Kim với Lộ Bàng Thổ (gọi là đất ven đường)

Kiếm Phong Kim và Lộ Bàng Thổ: Xét về mặt thực tế, Kiếm Phong Kim là dạng hình thái kim loại giúp cải thiện, tu bổ đường cộ, sự hiền hòa, trầm tính của đất ven đường sẽ trung hòa được bản tính kiên cường của vàng trong kiếm. Do đó, 2 nạp âm này hội ngộ sẽ vẹn toàn, cát lợi đôi đường.

Kiếm Phong Kim với Thành Đầu Thổ (gọi là Đất tường thành)

Kiếm Phong Kim và Thành Đầu Thổ: Thực tế, những cuộc xâm lăng diễn ra như hình những bức tường thành bị đao, gươm đập vỡ, mặc dù cả 2 có quan hệ tương sinh, nhưng sự hội ngộ này sẽ không cát lợi.

Kiếm Phong Kim với Bích Thượng Thổ (gọi là đất trên vách tường)

Kiếm Phong Kim và Bích Thượng Thổ: Về mặt thực tế, kim loại dạng công cụ giúp tu bổ những vách tường khi bị hỏng và tường vững chắc cũng là nơi cất giữ các công cụ đó, do đó 2 nạp âm này hội ngộ hình thành đôi bạn cùng tiến.

Kiếm Phong Kim với Ốc Thượng Thổ (gọi là Đất trên mái)

Kiếm Phong Kim và Ốc Thượng Thổ: Dù nguyên lý có Thổ sinh Kim, nhưng thực tế, loại đất mái nhà rất cứng khi tác động vào Kiếm Phong Kim sẽ gây tổn thương, do đó 2 nạp âm này hội ngộ sẽ không cát lợi chỉ thêm đau buồn.

Kiếm Phong Kim với Đại Trạch Thổ hay nạp âm Đại Dịch Thổ (gọi là đất cồn lớn)

Kiếm Phong Kim và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Thực tế kim loại dạng nông cụ giúp cải thiện đất đai thuận lợi cho việc trồng trọt. Do đó, 2 nạp âm này hội ngộ sẽ cát lợi, kết quả bội thu và sung túc.

Kiếm Phong Kim với Sa Trung Thổ (gọi là Đất trong cát)

Kiếm Phong Kim và Sa Trung Thổ: Sa Trung Thổ được ví như tạp chất khiến cho Kiếm Phong Kim bị hoen ố, trở nên lục mài đi không còn bén, nhọn. Do đó, sự hội ngộ này không cát lợi.

Kết luận

Kết luận, bài viết trên đây đã trình bày cụ thể những ý nghĩa cũng như giải đáp những khúc mắc về cung mệnh Kiếm Phong Kim.

Netmode mong rằng, các bạn sinh năm tuổi Nhâm Thân và tuổi Quý Dậu thuộc cung mệnh Kiếm Phong Kim sẽ hiểu và tận dụng được những yếu tố phù hợp với nạp âm của mình để giúp cuộc sống thu hút được nhiều may mắn và cát lợi.

0 bình luận

Bài viết liên quan

Để lại bình luận