Trang chủ Tử vi - Phong thủy ✅Tử Vi Trọn Đời Mệnh Kim ✅ Tử vi mệnh Hải Trung Kim (1984 1985): Nghĩa là gì, hợp với màu nào, hợp tuổi nào mệnh nào?

Tử vi mệnh Hải Trung Kim (1984 1985): Nghĩa là gì, hợp với màu nào, hợp tuổi nào mệnh nào?

234 lượt xem

Mệnh Hải Trung Kim nghĩa là gì?

Người mệnh Hải Trung Kim (海中金) nghĩa là Vàng dưới biển, vàng trong biển, gồm nam nữ sinh năm Giáp Tý 1984, Ất Sửu 1985. Nam hay nữ mạng Hải Trung Kim hợp màu bản mệnh Kim là màu xám nâu đất, xám bạc và màu trắng, hợp với cây phong thủy cây kim phát tài, Bạch mã hoàng tử, Cây ngọc ngân…

Căn mệnh Hải Trung Kim
Ý nghĩa Vàng dưới biển, vàng trong biển
Năm sinh Giáp Tý 1984, Ất Sửu 1985
Hợp với màu Màu xám nâu đất, xám bạc và màu trắng
Hợp với cây Cây kim phát tài, Bạch mã hoàng tử

“Vàng dưới biển” là ý nghĩa Hán Việt của từ Hải Trung Kim. Biển cả, đại dương người ta gọi là “Hải”. Ở trong, nằm trong người ta gọi là “Trung”. Vàng bạc hay kim loại nói chung người ta gọi là “Kim”. Chúng ta có thể hiểu Hải Trung Kim được diễn giải đó chính là vàng bạc, kim loại nằm sâu dưới đáy đại dương.

Tử vi mệnh Hải Trung Kim (1984 1985): Nghĩa là gì, hợp với màu nào, hợp tuổi nào mệnh nào?

Tử vi mệnh Hải Trung Kim (1984 1985): Nghĩa là gì, hợp với màu nào, hợp tuổi nào mệnh nào?

Hãy cùng Netmode để biết được năm sinh của những người thuộc mệnh Hải Trung Kim, màu sắc, mệnh và những điều liên quan đến người mệnh này cũng được giải đáp dưới bài viết sau.

Click để hiện Mục lục bài viết

Người mệnh Hải Trung Kim sinh năm nào?

Theo Netmode, những người sinh năm Giáp Tý và Ất Sửu có ngũ hành nạp âm là Hải Trung Kim.

  • Những người sinh năm 1864, năm 1924, sinh năm 1984 và năm 2044 là những người thuộc tuổi Giáp Tý.
  • Những người sinh năm 1865, năm 1925, sinh năm 1985 và năm 2045 là những người thuộc tuổi Ất Sửu.

Chính vì thế, tính cách và đặc điểm của mệnh này được hội tụ đầy đủ vào hai tuổi Giáp Tý và Ất Sửu.

Tính cách, vận mệnh người mệnh Hải Trung Kim

Những quy luật cơ bản được đặt ra bắt buộc phải tuân theo giữa vũ trụ bao la rộng lớn. Vật chất được các nhà triết học, lý số phân chia thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Tuy nhiên, thế giới vật chất được phân chia như vậy là chưa rõ ràng và chưa đủ, chính vì thế nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

Trong số 6 nạp âm của mệnh Kim, Hải Trung Kim được cho là hiền lương nhất, họ sống điềm tĩnh, khoan thai, mọi việc họ làm đều cực kỳ tỉ mỉ, kỹ lưỡng. Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim là tổng số 6 nạp âm trong hành Kim. Hôm nay, hãy cùng Netmode khai thác mệnh Hải Trung Kim nhé!

Tính cách

– Đúng như tính cách âm của những người tuổi Giáp Tý và Ất Sửu, họ thường sống hướng nội, ít nói cũng ít bộc bạch tâm tư. Những người này thường rất bí ẩn trong mắt người khác bởi vẻ ngoài điềm tĩnh, lạnh lùng và xa cách của họ.

Đối với những ai có nhu cầu tâm sự thì nếu tìm đến những người này trải lòng, họ sẽ sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ, không hề tiết lộ chuyện của bạn đối với người khác.

– Những người mệnh Hải Trung Kim thường nghĩ tới mình đầu tiên trong bất cứ hoàn cảnh nào, cũng chính vì điều này mà họ cũng bị khá nhiều người cho rằng mình sống ích kỷ.

– Hải Trung Kim được khá nhiều người tin tưởng, có khí phách, là người đại diện cho chính nghĩa. Họ nhìn vấn đề dưới góc nhìn tổng quan, sống công bằng với tất cả mọi người.

– Những người mang mệnh Hải Trung Kim thường là kim loại, vàng trong biển, dù quý giá đến đâu cũng không thể khai thác dễ dàng. Chính vì thế mà những người này luôn cảm thấy mình nhỏ bé, luôn trong tâm thế sẵn sàng vươn lên, đương đầu với cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.

Công danh, sự nghiệp

Người thuộc mệnh Hải Trung Kim thường rất cẩn trọng, có tính độc lập cao, chính vì thế mà những người này không làm việc trong môi trường tập thể được. Những người này cũng thích hợp với nghề có tính năng động, không gò bó, thường hợp với du lịch.

Đối với những người đam mê kinh doanh mà thuộc mệnh này cũng khá phù hợp, tạo được tài vận khá tốt. Lộc kinh doanh của hai tuổi Giáp Tý và Ất Sửu vô cùng dồi dào, tuy nhiên thì Ất Sửu có phần kém may mắn hơn Giáp Tý một chút.

Tình duyên

Đường tình duyên của những người mang mệnh Hải Trung Kim thường gặp nhiều khó khăn trắc trở bởi bản tính ít nói, sống nội tâm và khá lạnh lùng nên khó có nhiều mối quan hệ tốt.

Trong tình cảm, nam giới thường khá nhút nhát còn nữ thì lại rụt rè. Chính vì thế mà cả hai bên khó bộc bạch, đâm ra dễ rơi vào cảnh cô đơn.

Tuy nhiên, họ cũng là những người yêu hết mình, dành hết tâm can của mình cho người mà họ muốn chăm sóc, tình cảm cũng là thứ khiến họ cố gắng phấn đấu trong cuộc sống.

Khuyết điểm

Hải Trung Kim có một đức tính rất xấu đó là sự nóng tính, nếu bạn lỡ khiến họ nổi nóng thì hậu quả sẽ không thể nào lường trước được đâu, họ sẽ kiểu như giận cá chém thớt đấy.

Những con người này hay bị trách móc, giận hờn bởi bản tính lầm lỳ, ít nói, giao tiếp vụng về và đôi phần vô tâm với mọi người.

Họ khá bảo thủ, ít tiếp thu ý kiến của người khác cho mình, đây là một hạn chế trong tính cách khiến họ khó thành công.

Những con người thuộc mệnh Hải Trung Kim là những con người giữ chữ tín khá cao. Họ tượng trưng cho những thỏi vàng trong biển, thanh cao và có giá trị của riêng nó.

Mệnh Hải Trung Kim hợp màu gì, đi xe màu gì?

Mệnh Hải Trung Kim hợp màu gì, đi xe màu gì?

Mệnh Hải Trung Kim hợp màu gì, đi xe màu gì?

Bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà để giúp công việc được thuận lợi hơn.

– Nam mệnh Giáp Tý sinh năm 1984

Các màu thuộc hành Thổ là màu nâu, màu vàng là những màu tương sinh với bản mệnh nam sinh năm 1984 Giáp Tý thuộc cung Đoài, hành Kim;

Màu trắng, xám, ghi là màu tương hợp thuộc hành Kim;

Màu thuộc hành Mộc là Xanh lá cây là màu chế ngự được.

Vì đây là màu hành Hỏa mà Hỏa khắc Kim nên Kỵ với các màu đỏ, hồng, tím, cam; đen, xanh nước biển là những màu thuộc hành Thủy tuyệt đối không nên dùng vì dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi. Bởi theo ngũ hành thì Kim sinh Thủy.

– Nữ mệnh Giáp Tý sinh năm 1984

Các màu như Đỏ, Cam, Hồng, Tím là các màu mà bản mệnh nữ sinh năm 1984 Giáp Tý thuộc cung Cấn, hành Thổ nên dùng, theo nguyên lý Hỏa sinh Thổ, mà những màu này lại thuộc hành Hỏa;

Các màu như Vàng, Nâu là màu tương hợp của hành Thổ, người mệnh này nên dùng;

Xanh nước biển, Đen thuộc hành Thủy cũng là các màu nên dùng (Thổ chế ngự được Thủy).

Xanh lá cây, xanh lục là những màu thuộc hành Mộc rất kỵ;

Không nên dùng màu như Trắng, Ghi vì nó thuộc hành Kim, mà Thổ sinh Kim, dễ sinh xuất và năng lượng bản mệnh giảm đi đáng kể.

– Nam mệnh Ất Sửu sinh năm 1985

Màu nâu, màu vàng là các màu tương sinh thuộc hành Thổ mà bản mệnh nam Ất Sửu 1985 thuộc cung Càn, hành Kim nên sử dụng;

Màu trắng, xám, ghi là màu tương hợp thuộc hành Kim;

Xanh lá cây là màu chế ngự được thuộc hành Mộc.

Các màu đỏ, hồng, tím, cam là các màu kỵ vì Hỏa khắc Kim mà đây là các màu thuộc hành hỏa;

Đen, xanh nước biển là các màu thuộc hành Thủy, tuyệt đối không nên dùng vì nó sẽ sinh xuất, giảm năng lượng của bản mệnh.

– Nữ mệnh Ất Sửu sinh năm 1985

Các màu như: Xanh lá cây, xanh lục thuộc hành Mộc bản mệnh nữ Ất Sửu sinh năm 1985, thuộc cung Ly, hành Hỏa nên dùng (vì Mộc sinh Hỏa); đỏ, hồng, tím, cam là các màu tương hợp thuộc hành Hỏa; trắng, xám, ghi là các màu chế ngự thuộc hành Kim.

Các màu thuộc hành Thủy là các màu kỵ (vì Thủy khắc Hỏa) là đen, xanh nước biển; màu vàng, nâu là các màu không nên dùng bởi nó thuộc hành Thổ (mà Hỏa sinh Thổ) làm giảm đi năng lượng và sinh xuất.

Hải Trung Kim hợp đá phong thủy nào?

Như đã nói ở trên, người mệnh Kim cũng hợp với những loại đá phong thủy có màu sắc tương ứng:

Tương sinh: Đá phong thủy có màu vàng, nâu đất như thạch anh vàng, mắt hổ vàng, ngọc hoàng long, canxit vàng…là những màu tương sinh.

Tương hợp: Đá phong thủy có màu trắng, xám, ghi như đá thạch anh trắng, canxit trắng, đá mặt trăng…là những màu tương hợp.

Khắc chế: Đá phong thủy màu xanh lục như đá thạch anh xanh, ngọc jade, đá mã não xanh, fluorit, canxedon, tourmaline xanh…là những màu chế khắc.

Nên tránh: Đá phong thủy có màu đỏ, hồng, tím như mắt hổ đỏ, mã não đỏ, thạch anh hồng, tourmaline hồng, thạch anh tím…là những màu đá cần phải tránh xa.

Mệnh Hải Trung Kim hợp những loại cây nào?

Sức khỏe, tài lộc… của con người sẽ bị tác động một phần bởi yếu tố vô hình là phong thủy. Thông qua những việc xung quanh được sắp đặt và chọn lựa kỹ càng thì sẽ cho một cuộc sống thuận lợi hơn.

Cây trồng cũng là một phần trong phong thủy. Ngoài chức năng làm đẹp, trang trí, quang hợp, lọc không khí thì cây cảnh còn là một yếu tố phong thủy quan trọng quyết định vận mệnh con người.

Cây kim phát tài

Đối với người thuộc mệnh Kim thì cây kim phát tài là một loại cây đem lại vượng khí lớn, người thuộc mệnh Kim phù hợp với cây kim phát tài, giống cây này còn có tên gọi khác là cây kim tiền.

Để may mắn có thể ghé thăm, bạn nên trưng bày nó tại phòng khách hay một góc nào đó sáng sủa trong nhà. Trong các dịp mừng tân gia, lễ lộc, Tết, cây kim phát tài trở thành một món quà tặng hết sức phù hợp đối với gia chủ.

Bạch mã hoàng tử

Loài cây này có cấu tạo khá đặc biệt, thân màu trắng, gân lá trong suốt, tán lá rộng và mang màu xanh mượt. Những người thuộc mệnh Kim chuộng cây Bạch mã hoàng tử làm cây trang trí trong nhà.

Quanh năm cây tươi tốt, dễ chăm sóc, không gian trồng cây này thường là một góc nhỏ văn phòng hay trên bàn làm việc. Đối với những ai sở hữu được loại cây này thường gặp nhiều tài lộc, nó cũng là một dạng cây cảnh mini dễ di chuyển.

Cây ngọc ngân

Đối với những ai đang tìm cho mình một loại cây mini thích hợp để bàn làm việc thì hãy chọn cây ngọc ngân. Cây ngọc ngân còn có tên gọi khác là cây cung điện, sở hữu vẻ ngoài lung linh, có ngoại hình khác lạ.

Lá cây có nhiều màu, màu chủ đạo vẫn là màu xanh nhưng lại xen kẽ đốm loang vàng trắng trông khá đẹp mắt. Đối với môi trường văn phòng, quán cà phê, một góc nhỏ trong nhà thì đặt một chậu ngọc ngân là thích hợp nhất!

Cây lan Ý

Top các cây nội thất hút khí độc và là cây để bàn làm việc hợp mệnh Kim phải kể đến đó chính là Lan Ý còn gọi là huệ hòa bình. Vậy nên bạn sẽ bắt gặp nó ở những nơi như phòng khách, văn phòng hay sảnh các tòa nhà.

Thậm chí ở bàn họp lớn hay bàn ăn thì cây lan Ý nhỏ còn được bày biện để tạo không gian tươi mới. Công dụng của cây chính là thanh lọc không khí trong nhà, hạn chế bớt các chất khí độc hại phát ra từ nội thất như benzen, xylen, formaldenhyde…

Phật bản mệnh cho Hải Trung Kim

  • Thiên Thủ Thiên Nhãn là Phật bản mệnh của Giáp Tý.
  • Hư Không Tạng Bồ Tát chính là Phật bản mệnh của Ất Sửu.

Mệnh Hải Trung Kim hợp và khắc với mệnh nào?

Để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn thì người mệnh này nên lựa chọn những nạp âm, màu sắc phù hợp với bản mệnh của mình. Vợ chồng sẽ ngày càng hạnh phúc nếu hợp với nhau.

a. Mệnh Hải Trung Kim với mệnh Kim

Mệnh Hải Trung Kim với Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Hải Trung Kim và Hải Trung Kim: Sự hội hợp này đem lại nhiều cát lợi bởi hai nạp âm kết hợp lại tạo nên khối lớn, hình thành thế tương hòa.

Mệnh Hải Trung Kim với Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Hải Trung Kim và Bạch Lạp Kim: Sẽ có sự may mắn ít oi bởi chỉ được mặt tương hòa mà đắc lợi. Để thu được kim loại nguyên chất mà sử dụng thì người ta có thể dùng công nghệ nhiệt hóa kim loại trong biển. Hai chi Tý, Sửu tam hạp với hai chi Thìn, Tỵ.

Mệnh Hải Trung Kim với Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Hải Trung Kim và Sa Trung Kim: Một là khoáng sản trong đất, một là kim loại đáy biển, chúng hoàn toàn không có sự tương tác mặc dù tương hòa với nhau bởi hành Kim, hai nạp âm này mà gặp nhau sẽ không hòa hợp bởi hai chi Ngọ Mùi lại xung khắc hình hại với Tý Sửu.

Mệnh Hải Trung Kim với Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Hải Trung Kim và Kiếm Phong Kim: Xét về thuộc tính thì Kiếm Phong Kim không cần trợ giúp, Hải Trung Kim cũng không mạnh hơn, hai mệnh này kết hợp với nhau không sinh cát lợi mặc dù tương hòa với nhau.

Hơn nữa, Kiếm Phong Kim nếu gặp nước biển sẽ bị phân hủy nhanh chóng. Nên tất có sự u buồn, thất bại nếu hai nạp âm này gặp nhau.

Mệnh Hải Trung Kim với Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Hải Trung Kim và Thoa Xuyến Kim: Vì hai nạp âm này có sự tương hòa nên sinh cát lợi. Thậm chí có loại đồ trang sức được làm từ kim loại biển.

Mệnh Hải Trung Kim với Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Hải Trung Kim và Kim Bạch Kim: May mắn và cát lợi nhỏ được sinh ra khi hai nạp âm này gặp nhau vì chúng tương hòa.

b. Mệnh Hải Trung Kim với mệnh Mộc

Mệnh Hải Trung Kim với Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Hải Trung Kim và Đại Lâm Mộc: Cây lớn giữa rừng và kim loại trong biển vốn không có liên hệ gì với nhau, chúng không thể nào gặp nhau được, chính vì thế mối quan hệ này trở nên khó đánh giá. Kim và Mộc hình khắc theo nguyên lý ngũ hàng, hai nạp âm này nếu kết hợp sẽ sinh hình khắc bởi vì theo lý Kim và Hỏa vẫn tương khắc.

Mệnh Hải Trung Kim với Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Hải Trung Kim và Dương Liễu Mộc: Cây không thể nào phát triển và sống được nếu ở môi trường nước biển mặn mòi, cộng thêm kim loại dưới đáy biển. Chính vì thế sẽ xảy ra tổn thất cho cả hai bên.

Mệnh Hải Trung Kim với Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Hải Trung Kim và Tùng Bách Mộc: Hai dạng vật chất này hoàn toàn không có mối liên quan, cây tùng, cây bách trên núi và kim loại trong biển vốn không thể gặp gỡ, chúng không có khả năng tiếp xúc với nhau, như trăng với nước, mối liên kết này cũng hoàn toàn không sinh bất lợi, tuy nhiên sẽ có sự khắc nhẹ.

Nhưng đừng quá lo lắng vì sẽ không có bất cứ ảnh hưởng gì xảy ra bởi cây tùng, cây bách rất chắc, là đại cổ thụ, cực kỳ bản lĩnh.

Mệnh Hải Trung Kim với Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Hải Trung Kim và Bình Địa Mộc: Nếu nước biển xâm lấn đồng bằng thì cây bị nhiễm mặn, từ đó khô héo, không phát triển được và chết dần đi, chính vì thế rất kỵ. Nếu hai nạp âm này gặp gỡ tạo sự hình khắc nặng nề.

Mệnh Hải Trung Kim với Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Hải Trung Kim và Tang Đố Mộc: Cây dâu sẽ chết nếu gặp phải nước biển mặn mòi, theo nguyên lý thì Kim khắc Mộc. Lực khắc chế càng lớn mạnh nếu nước biển kèm theo kim loại trong đó.

Mệnh Hải Trung Kim với Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Giữa Hải Trung Kim và Thạch Lựu Mộc: Hai nạp âm này hình khắc nhau mãnh liệt.

c. Mệnh Hải Trung Kim với mệnh Thủy

Mệnh Hải Trung Kim với Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Hải Trung Kim và Giản Hạ Thủy: Vì nguyên lý Kim sinh Thủy trong ngũ hành, nên sẽ gặp chút ít cát lợi, tuy nhiên, kim loại trong biển và mạch nước ngầm ít có sự tương quan với nhau.

Mệnh Hải Trung Kim với Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Hải Trung Kim và Tuyền Trung Thủy: Nước suối thường bổ sung nguồn kim loại cho biển khơi bởi suối vốn vận chuyển đất đá, bào mòn núi non, hai nạp âm này kết hợp sinh ra cát lợi khá lớn.

Mệnh Hải Trung Kim với Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Hải Trung Kim và Trường Lưu Thủy: Trong quá trình lưu thông thì Trường Lưu Thủy vận chuyển được một lượng kim loại nhất định, dòng nước này là nguồn nước bồi đắp biển cả, chính vì thế, nếu hai nạp âm này kết hợp sẽ sinh lợi cho Hải Trung Kim, bởi kim loại quý và hiếm sẽ tràn về theo dòng nước, khiến nguồn kim loại trở nên phong phú, quý giá hơn dưới biển cả.

Mệnh Hải Trung Kim với Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Hải Trung Kim và Thiên Hà Thủy: May mắn và cát lợi sinh sôi nhưng rất ít.

Mệnh Hải Trung Kim với Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Hải Trung Kim và Đại Khê Thủy: Nguồn sinh được Hải Trung Kim bồi đắp.

Mệnh Hải Trung Kim với Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Hải Trung Kim và Đại Hải Thủy: Hải Trung Kim được che chở, bảo bọc bởi nguồn biển dồi dào, vô tận.

d. Mệnh Hải Trung Kim với mệnh Hỏa

Mệnh Hải Trung Kim với Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò)

Hải Trung Kim và Lư Trung Hỏa: Để có nguồn sinh duy trì ngọn lửa lò thì Lư Trung Hỏa cần Mộc là nguyên liệu chính, bản chất Hỏa khắc Kim mà Hải Trung Kim lại là kim loại trong biển hoặc vàng, kèm theo Thủy là đại dương, gây nên sự hình khắc mạnh mẽ giữa hai bản mệnh.

Hai nạp âm này nếu hợp lại sẽ khắc khẩu, hình khắc về tính tình và khó dung hòa được bởi trong cuộc sống bình thường thì hai dạng vật chất này khó có cơ hội tiếp xúc với nhau, và bản tính của hai người này cũng trái ngược nhau.

Mệnh Hải Trung Kim với Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Hải Trung Kim và Sơn Đầu Hỏa: Mối quan hệ giữa chúng sẽ có sự xung khắc bởi kim loại trong biển cùng lửa đốt nương không có mối tương quan.

Mệnh Hải Trung Kim với Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

Hải Trung Kim và Sơn Hạ Hỏa: Hai sự vật không có mối tương quan với nhau nhưng tuổi Bính Thân và Đinh Dậu can chi hợp và tương sinh với Giáp Tý, Ất Sửu, theo lý thuyết Hỏa lại khắc Kim nên hai nạp âm này gặp gỡ sẽ cực kỳ thuận hòa và cát lợi, tốt đẹp.

Mệnh Hải Trung Kim với Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Hải Trung Kim và Phúc Đăng Hỏa: Vì ngọn lửa này quá yếu nên không thể nào khắc chế được kim loại dưới biển, nói cách khác, khi gặp nước biển ngọn đèn sẽ tắt lịm, khi hai nạp âm này kết hợp với nhau thì sẽ dẫn tới thất bại bởi Kim hỏa tương khắc nhau từ lý luận trên.

Mệnh Hải Trung Kim với Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Hải Trung Kim và Thiên Thượng Hỏa: Hai sự vật không có mối liên hệ, so với Thiên Thượng Hỏa thì không hợp cũng không khắc. Hỏa và Kim chỉ khắc nhẹ với nhau bởi chúng khắc nhau về thuộc tính.

Mệnh Hải Trung Kim với Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Hải Trung Kim và Tích Lịch Hỏa: Tích Lịch Hỏa cùng với kim loại biển vốn dĩ không bao giờ gặp nhau, không có mối tương quan, theo lý Kim và Hỏa vẫn tương khắc, cho nên ta đánh giá mối quan hệ này chỉ hình khắc nhẹ.

e. Mệnh Hải Trung Kim với mệnh Thổ

Mệnh Hải Trung Kim với Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Hải Trung Kim và Lộ Bàng Thổ: Kim gặp Thổ tất lẫn tạp chất, bị vùi lấp mất đi giá trị. Thổ hợp Kim sinh, nhưng với Hải Trung Kim thì bất lợi, có sự hình khắc vì hai chi Tý – Ngọ, Sửu – Mùi đều ở thế hình hại bởi hai nạp âm này không có mối tương tác, khắc nhau về ngũ hành bởi có hai chi Canh, Tân và Giáp, Ất.

Mệnh Hải Trung Kim với Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Hải Trung Kim và Thành Đầu Thổ: Hai nạp âm này gặp gỡ không tốt bởi thuộc tính của Hải Trung Kim kỵ thổ, hơn nữa, hai nạp âm này cũng không có mối liên quan với nhau.

Mệnh Hải Trung Kim với Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Hải Trung Kim và Bích Thượng Thổ: Vốn kim loại biển và đất tường vách không thể nào gặp nhau. Hơn nữa, Tý, Sửu sẽ tự hình khi gặp nhau, hai can Canh, Tân của tuổi này khắc hai can Giáp, Ất của Hải Trung Kim chính vì thế nên kết quả đem lại sẽ rất xấu.

Mệnh Hải Trung Kim với Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Hải Trung Kim và Ốc Thượng Thổ: Hai sự vật này không có mối liên hệ, tuy nhiên nếu kết hợp sẽ có sự hòa hợp nhẹ bởi hai can Giáp Ất thuộc Mộc sinh hai can Bính, Đinh thuộc Hỏa của tuổi này.

Mệnh Hải Trung Kim với Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Hải Trung Kim và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Bãi cồn lại bồi tụ ra biển khơi, khiến cho kim loại trong biển bị vùi lấp và diện tích bị thu hẹp lại. Hai nạp âm này kết hợp rất xấu.

Mệnh Hải Trung Kim với Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Hải Trung Kim và Sa Trung Thổ: Vì có sự hòa hợp thiên can địa chi nên sinh ra cát lợi, Giáp Ất sinh Bính Đinh, Thìn, Tị hợp Tý Sửu.

Kết luận

Thông qua bài viết này, chắc hẳn Netmode đã giúp được các bạn giải đáp về mệnh Hải Trung Kim, qua đó, hỗ trợ những người mệnh này biết được màu sắc phù hợp với mình, những loại vật phẩm phong thủy nào nên dùng để gia tăng sức mạnh của bản mệnh. Và cũng biết được hai tuổi Giáp Tý và Ất Sửu sinh năm nào cũng như hợp với cung mệnh nào.

0 bình luận

Để lại bình luận