Trang chủ Tử vi - Phong thủy ✅Tử Vi Trọn Đời Mệnh Thổ Tử vi mệnh Thành Đầu Thổ (1998 1999): Nghĩa là gì, hợp màu nào và hợp các mệnh nào?

Tử vi mệnh Thành Đầu Thổ (1998 1999): Nghĩa là gì, hợp màu nào và hợp các mệnh nào?

45 lượt xem

1. Mệnh Thành Đầu Thổ có nghĩa là gì?

Mệnh Thành Đầu Thổ (城头土 Đất đầu thành) sinh năm 1998, 1999 và 1938, 1939 mang ý nghĩa: “Thành” là bức tường thành, thành lũy, được xây kiên cố với mục đích bảo vệ những gì bên trong. Phần trên cao, phía trước được gọi là “Đầu”, Đất được gọi là “Thổ”. Hiểu nôm na Thành Đầu Thổ là đất tường thành, đất trên cao.

Tương tự như con đê, nhưng tính chất của con đê là xây để ngăn dòng lũ còn đối với bức thành lũy này thì ngăn sự xâm phạm của những sự nguy hiểm, ảnh hưởng xấu đến những gì phía trong thành trì.

Căn mệnh Thành Đầu Thổ
Ý nghĩa Đất đầu thành
Năm sinh 1998, 1999 và 1938, 1939
Hợp với màu Đỏ, Cam, Hồng, Tím
Hợp với cây Cây sen đá nâu, Cây lan quân tử
Hợp mệnh Lư Trung Hỏa, Lộ Bàng Thổ
Tử vi mệnh Thành Đầu Thổ (1998 1999): Nghĩa là gì, hợp màu nào và hợp các mệnh nào?

Tử vi mệnh Thành Đầu Thổ (1998 1999): Nghĩa là gì, hợp màu nào và hợp các mệnh nào?

Những quy luật cơ bản được đặt ra bắt buộc phải tuân theo giữ vũ trụ bao la rộng lớn. Vật chất được các nhà triết học, lý số phân chia thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Tuy nhiên, thế giới vật chất được phân chia như vậy là chưa rõ ràng và chưa đủ, chính vì thế nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ và Sa Trung Thổ là 6 nạp âm Thổ được chia đều trong ngũ hành. Và Thành Đầu Thổ là mệnh được chúng ta khai quật ngày hôm nay.

Hãy cùng Netmode để biết được năm sinh của những người thuộc mệnh Thành Đầu Thổ, màu sắc, mệnh và những điều liên quan đến người mệnh này cũng được giải đáp dưới bài viết sau.

Click để hiện Mục lục bài viết

Người mệnh Thành Đầu Thổ sinh năm nào?

Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Thành Đầu Thổ đặc trưng này là:

  • Những người sinh năm 1938, 1998, 2058 là những người thuộc tuổi Mậu Dần.
  • Những người sinh năm 1939, 1999, 2059 là những người thuộc tuổi Kỷ Mão

Can Mậu thuộc Thổ, chi Dần thuộc Mộc. Địa chi khắc Thiên can (Mậu Dần). Can Kỷ hành Thổ, chi Mão hành Mộc, chi khắc can (Kỷ Mão)

Tính cách, vận mệnh người mệnh Thành Đầu Thổ

Tính cách của hầu hết những người mệnh Thành Đầu Thổ đó chính là thật thà, chân thành, nhiệt tình đối với mọi việc. Mỗi khi người khác gặp khó khăn, họ không màng tới mọi việc mà xả thân giúp đỡ mọi người hết mình.

Bên cạnh đó, những người mệnh Thành Đầu Thổ cũng là người sống có quan điểm rõ ràng, tuân thủ nguyên tắc và một khi đã được giao trọng trách hay nhiệm vụ gì thì cũng cố gắng và quyết tâm hoàn thành tốt việc đó.

Những người này làm việc khá cứng nhắc bởi bản tính sống nguyên tắc của mình, và trong việc xử lý vấn đề không nhạy bén, có phần bảo thủ và làm theo cảm tính. Cũng bởi vì bản tính mạnh mẽ mà hình thành nên sự bảo thủ, cố chấp của những người này.

Công danh, sự nghiệp

Thủ quỹ, kế toán, kỹ sư, xây dựng…. là những công việc phù hợp với những người mệnh Thành Đầu Thổ, bởi những người này hợp với công việc có tính kỷ luật và yêu cầu độ chính xác cao như.

Với những công việc ít mạo hiểm cũng khá hợp, những công việc liên quan đến ý tưởng đột phá hay kinh doanh hoàn toàn không hợp với họ. Cáci công việc mang tính ổn định, ít thay đổi rất hợp với những người mệnh này.

Tình duyên

Những người này thường khá khô khan trong tình yêu bởi bản tính cứng nhắc của mình. Đổi lại, họ lại sở hữu sự thủy chung trong tình yêu và yêu cuồng nhiệt. Họ có sự quan tâm tinh tế đến người yêu, thuộc nằm lòng sở thích của nửa kia, chính vì điều này bù đắp đi phần nào tính khô khan của họ.

2. Mệnh Thành Đầu Thổ hợp màu gì, đi xe màu gì?

Mệnh Thành Đầu Thổ hợp màu gì, đi xe màu gì?

Mệnh Thành Đầu Thổ hợp màu gì, đi xe màu gì?

Bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà.

– Nam mệnh Mậu Dần sinh năm 1998

Các màu như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ tương sinh với nam mệnh sinh năm 1998 thuộc cung Khôn, hành Thổ, nên dùng; Vàng, Nâu là các màu tương hợp thuộc hành Thổ cũng nên dùng; Xanh nước biển, Đen cũng nên dùng vì nó thuộc hành Thủy (Thổ chế ngự được Thủy).

Các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục là những màu kỵ; màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi là những màu không nên dùng vì mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất, bởi theo nguyên lý ngũ hành thì Thổ sinh Kim.

– Nữ mệnh Mậu Dần sinh năm 1998

Màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển là những màu mà Nữ mệnh sinh năm 1998 thuộc cung Tốn, hành Mộc nên dùng; Xanh lá cây là màu tương hợp của hành Mộc; hợp với màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Trắng, Xám, Ghi là các màu kỵ vì thuộc hành Kim, mà Kim khắc Mộc; màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím là những màu không nên dùng vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

– Nam mệnh Kỷ Mão sinh năm 1999

Các màu tương sinh như Trắng, Bạc…, Nam mệnh sinh năm 1999 thuộc cung Khảm, hành Thủy nên dùng bởi đây là màu thuộc hành Kim, mà Kim sinh Thủy; dùng các màu như Xanh nước biển là các màu tương hợp thuộc hành Thủy; và dùng màu như Đỏ, Cam, Hồng, Tím… thuộc hành Hỏa (Thủy chế ngự được Hỏa).

Các màu thuộc hành Thổ là Vàng, Nâu… là các màu kỵ; Màu thuộc hành Mộc như Xanh lá cây, Xanh lục là những màu không nên dùng vì Thủy sinh Mộc, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

– Nữ mệnh Kỷ Mão sinh năm 1999

Các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím đối với Nữ mệnh sinh năm 1999 thuộc cung Cấn, hành Thổ nên dùng. Theo nguyên lý thì Hỏa sinh Thổ, nhưng đây là các màu thuộc hành Hỏa; dùng các màu của hành Thổ như Vàng, Nâu là các màu tương hợp; và dùng màu như Xanh nước biển, Đen thuộc hành Thủy (Thổ chế ngự được Thủy).

Màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục là những màu kỵ; Màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi là các màu không nên dùng vì mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất. Theo nguyên lý thì Thổ sinh Kim.

3. Thành Đầu Thổ đeo trang sức Đá Phong Thủy nào để may mắn?

Người mệnh Thành Đầu Thổ nên chọn đá thạch anh làm trang sức, đồ trang trí là thích hợp nhất. Loại đá này được sử dụng khá phổ biến, màu sắc đa dạng, có thể chế tạo thành nhiều kiểu dáng khác nhau, từ đơn giản nhất tới cầu kỳ nhất, tạo nên một vật phẩm sang trọng, khiến người đeo trở nên thanh lịch và quý phái hơn.

Đá thạch anh trong đời sống thường có công dụng giúp hút tài, tạo vận may, xua tan những điều xui xẻo, xấu xa và tránh được nạn tai.

Những lựa chọn hợp nhất cho mệnh này đó chính là thạch anh đỏ, thạch anh, thạch anh tóc vàng. Người mệnh Thành Đầu thổ có thể đeo những loại vật phẩm phong thủy đa dạng như: nhẫn mặt đá thạch anh, vòng đeo tay đá thạch anh, dây chuyền đá thạch anh và những vật phẩm phong thủy đa dạng khác.

Tùy theo ý thích mà có thiết kế khác nhau như: mặt dây chuyền hồ ly, mặt dây chuyền hình trụ, mặt dây chuyền tỳ hưu, mặt dây chuyền hình giọt nước, mặt dây chuyền phật…

Bạn chỉ việc chọn các chuỗi hạt, vòng cổ một màu, một loại, còn nếu muốn phá cách bạn có thể trộn lẫn các viên đá với màu sắc tương ứng với mệnh của mình nếu là người chuộng phong cách đơn giản, mộc mạc, để món trang sức thêm quyến rũ thì nên điểm xuyến thêm chất liệu vàng, bạc để tăng giá trị.

4. Người mạng Thành Đầu Thổ hợp cây gì?

Người mệnh Thổ sẽ như được tiếp thêm sức mạnh, gia tăng vận tốt, thu hút tài lộc vì Hỏa sinh Thổ, vật chất khi cháy sẽ thành tro đất nên trồng cây có màu như vậy.

Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên tìm hiểu xem mệnh Thổ hợp màu gì để có thể trồng loại cây thích hợp, gia tăng may mắn. Vàng và nâu là hai màu hợp mệnh Thổ nhất, chính vì thế đối với người mệnh thổ thì trồng cây với hai sắc màu này sẽ cực kỳ hợp. Cây sen đá nâu và cây lan quân tử là sự lựa chọn hoàn hảo nhất. Hai gợi ý dành cho bạn đó là cây sen đá nâu và lan quân tử:

Cây sen đá nâu:

Cây sen đá nâu có kích thước nhỏ nhắn,xinh xinh nên thường dùng làm vật trang trí ở các góc phòng, kệ và các góc học tập, chính vì vậy nó sẽ là một sự lựa chọn đúng đắn nhất nếu bạn băn khoăn mãi về vấn đề lựa chọn cho mình loại cây nào là thích hợp nhất.

Cây sen đá nâu mang ý nghĩa bền vững, thủy chung, không thay đổi dù muôn vàn cách trở theo như phong thủy ghi chép. Hơn nữa, gia đình bạn sẽ được tài lộc, may mắn khi sở hữu cho mình một cây sen đá nâu. Chính vì thế, nên trồng một cây sen đá nâu nếu ai đó mệnh Thổ lỡ có gặp phải truân chuyên trong chuyện tình cảm nhé!

Cây lan quân tử

Cây lan quân tử sở hữu màu hoa vàng, màu này hợp với người mệnh Thổ. Với những ai sở hữu loại cây này sẽ trở nên danh giá và phú quý hơn, cây lan quân tử tượng trưng cho loài hoa sang trọng, vương giả.

Trong dịp tết, nếu người thuộc mệnh Thổ trồng cây lan quân tử và trổ hoa thì sẽ trở nên thịnh vượng, tài lộc tấn tới, nạn tai và xui xẻo sẽ tránh xa. Tài khí thịnh vượng được biểu hiện qua cây lan quân tử.

Hơn nữa, cây này có khả năng tiết ra lượng dịch lớn có tác dụng lọc không khí, hút bụi tốt bởi có cấu tạo lá dày, có nhiều lông tơ và lỗ khí. Chính vì thế, nếu trồng cây lan quân tử thì không khí được điều hòa rất tốt.

5. Mệnh Thành Đầu Thổ hợp với mệnh nào trong làm ăn, kết hôn?

Để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn thì người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình. Nếu vợ chồng hợp ý nhau thì sẽ xây dựng được một tổ ấm cực kỳ hạnh phúc.

Mệnh Thành Đầu Thổ hợp với mệnh nào trong làm ăn, kết hôn?

Mệnh Thành Đầu Thổ hợp với mệnh nào trong làm ăn, kết hôn?

a. Mệnh Thành Đầu Thổ với mệnh Kim

Thành Đầu Thổ và Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Thành Đầu Thổ và Hải Trung Kim: Ít có sự liên hệ giữa hai nạp âm này, thế nhưng Hải Trung Kim bị Thổ làm cho ố mờ, dơ trọc bởi kị Thổ. Sự bền vững, kiên cố là điều cần thiết dành cho mệnh Thành Đầu Thổ. Sự cát lợi sẽ không tìm tới hai nạp âm này nếu chúng kết hợp.

Thành Đầu Thổ và Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Thành Đầu Thổ và Bạch Lạp Kim: Hai vật này vốn không cần đến nhau nên không sinh cát lợi, hơn nữa Dần hình Tị, Mão hình Thìn, chính vì thế nên sự hội họp của hai mệnh này hoàn toàn không nên.

Thành Đầu Thổ và Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Thành Đầu Thổ và Sa Trung Kim: Các mỏ khoáng sản trong đất gặp thành trì vùi lấp không thể khai thác dễ dàng được. Thành trì xây dựng ở đây sớm muộn cũng bị phá vỡ vì công việc khai thác. Nên hai nạp âm này gặp nhau bất cát.

Thành Đầu Thổ và Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Thành Đầu Thổ và Kiếm Phong Kim: Hai nạp âm này khi hội họp sẽ không cho kết quả tốt, có thể nói, hai sự vật này có thể gặp nhau khi tường thành bị người ta phá đổ. Một bên là người bảo thủ, nguyên tắc, một bên là người dũng cảm, kiên cường thì xung đột ắt sẽ xảy đến.

Thành Đầu Thổ và Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Thành Đầu Thổ và Thoa Xuyến Kim: Cuộc gặp gỡ này hoàn toàn không đem lại may mắn, thuận lợi, bởi hai sự vật ít có mối tương quan với nhau.

Thành Đầu Thổ và Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Thành Đầu Thổ và Kim Bạch Kim: Theo nguyên lý thì Thổ sinh Kim, chính vì vậy nên tạo sự hao mòn, bên cạnh đó hai sự vật này lại không tương tác với nhau. Hai bản mệnh này kết hợp sẽ không tốt đẹp.

b. Mệnh Thành Đầu Thổ với mệnh Mộc

Thành Đầu Thổ và Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Thành Đầu Thổ và Đại Lâm Mộc: Cây giữa rừng không thể sống được ở môi trường đất tường thành, bởi chúng cứng và khô, bên cạnh đó Thổ – Mộc tương khắc. Thành này sẽ trở thành một tường thành bị bỏ hoang bởi cỏ cây mọc um tùm, xum xuê, trông hoang phế, tiêu điều.

Thành Đầu Thổ và Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Thành Đầu Thổ và Dương Liễu Mộc: Kiến trúc luôn bị cây cối phá vỡ, chính vì thế nên không sinh cát lợi. Thành Đầu Thổ sẽ suy yếu, đổ vỡ vì nó.

Thành Đầu Thổ và Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Thành Đầu Thổ và Tùng Bách Mộc: Đất đai ở tường thành vốn không phải nguồn sinh nên khô cứng, hơn nữa nó kỵ Mộc khí xâm hại, phá vỡ bởi đất ở tường thành cần bền vững. Chính vì thế sự kết hợp này không mang lại cát lợi.

Thành Đầu Thổ và Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Thành Đầu Thổ và Bình Địa Mộc: Mộc luôn khắc Thổ nên không sinh cát lợi, tường thành trở nên suy yếu và sụp đổ. Ngũ Viên từng than: “Cỏ mọc ngập lối thành Cô Tô mất” là vì lo cơ đồ của Ngô Vương Phù Sai tan nát.

Thành Đầu Thổ và Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Thành Đầu Thổ và Tang Đố Mộc: Người ta ví bãi bể, nương dâu với thế sự đổi thay. Chính vì thế, Thành Đầu Thổ bị khắc mạnh. Trong bài “Thử Ly” Kinh Thi có viết về cảnh, nền cung điện của triều đại cũ lúa mọc đầy để nói về cảnh đổ nát, thất bại. Sẽ tốt nếu hai nạp âm này đừng gặp gỡ.

Thành Đầu Thổ và Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Thành Đầu Thổ và Thạch Lựu Mộc: Vì tính chất hình khắc nên không cát lợi, hơn nữa, Dần – Thân xung nhau, Mão – Dậu xung nhau.

c. Mệnh Thành Đầu Thổ với mệnh Thủy

Thành Đầu Thổ và Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Thành Đầu Thổ và Giản Hạ Thủy: Tường thành cùng với nước mạnh, nước ngầm không có mối tương quan với nhau, nhưng Thủy, Thổ hình khắc, cả hai nạp âm này tốt nhất không nên hội hợp.

Thành Đầu Thổ và Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Thành Đầu Thổ và Tuyền Trung Thủy: Cả hai đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng nên không cát lợi.

Thành Đầu Thổ và Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Thành Đầu Thổ và Trường Lưu Thủy: Nước chảy thành vỡ, tạo sự hình khắc mạnh mẽ, giống như Tào Tháo ngày xưa đắp sông khiến nước dâng ngập thành Hạ Bì hay khơi sông Chương khiến thành Ký Châu thành biển để bắt Lữu Bố và Thẩm Phối.

Thành Đầu Thổ và Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Thành Đầu Thổ và Thiên Hà Thủy: Bản chất của Đất tường thành là kiên cố, vững chắc nên khi gặp hạt mưa sẽ thấm nhanh, làm hạt mưa tiêu biến nhanh trong chốc lát, hai nạp âm này kết hợp với nhau sẽ sinh hình khắc mạnh.

Trong thực tế, Thiên Hà Thủy tinh tế, mỏng manh, Thành Đầu Thổ nguyên tắc, cố chấp nên hoàn toàn không hợp. Sẽ cực kỳ bất lợi nếu hai nạp âm này kết hợp.

Thành Đầu Thổ và Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Thành Đầu Thổ với Đại Khê Thủy: Thủy – Thổ tương khắc. Nếu kết hợp sẽ đem đến sự bất lợi cho hai bên.

Thành Đầu Thổ và Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Thành Đầu Thổ và Đại Hải Thủy: Sẽ sụp đổ và thất bại nếu kết hợp, bởi Đại Hải Thủy nhấn chìm mọi thứ.

d. Mệnh Thành Đầu Thổ với mệnh Hỏa:

Thổ Đầu Thành và Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò)

Thành Đầu Thổ và Lư Trung Hỏa: Hỏa sinh khí giúp tường thành vững chắc, kiên cố hơn, Thành Đầu Thổ nhờ đó mà không lo đổ vỡ vì đã có sự bồi dưỡng từ Lư Trung Hỏa, tuy nhiên, sự kết hợp này sẽ sinh một lợi một hại, Thành Đầu Thổ sinh lợi nhưng Lư Trung Hỏa lại hại, Hỏa sinh xuất nên hao tổn nguyên khí. Thành Đầu Thổ sinh nhập nên vượng.

Thổ Đầu Thành và Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Thành Đầu Thổ và Sơn Đầu Hỏa: Thành Đầu Thổ sẽ cát lợi vì hai nạp âm này hợp nhau, Thành Đầu Thổ cần Hỏa, mặc dù chúng ít gặp nhau, hơn nữa Giáp Tuất, Ất Hợi hợp với tuổi này.

Thổ Đầu Thành và Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

Thành Đầu Thổ và Sơn Hạ Hỏa: Hỏa sinh Thổ nên cát lợi, dù hai nạp âm không tương tác, nhưng về nguyên lý thì sự gặp gỡ hội hợp này rất tốt.

Thổ Đầu Thành và Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Thành Đầu Thổ và Phúc Đăng Hỏa: Ảnh hưởng lớn khá ít. Tuy nhiên Dần – Tị hình, Mão – Thìn hình nên không cát lợi.

Thổ Đầu Thành và Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Thành Đầu Thổ và Thiên Thượng Hỏa: Thành trì bền vững, kiên cố hơn nhờ nắng lớn chiếu rọi. Chính vì thế, đất tường thành gặp thiên thời là Thiên Thượng Hỏa.

Thổ Đầu Thành và Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Thành Đầu Thổ và Tích Lịch Hỏa: Hai dạng vật chất vốn không có mối tương quan, tuy nhiên Hỏa sinh Thổ nên có may mắn chút ít nếu kết hợp.

e. Mệnh Thành Đầu Thổ với mệnh Thổ

Thổ Đầu Thành và Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Thành Đầu Thổ và Lộ Bàng Thổ: Sự bền bỉ, cát lợi được sinh ra bởi Lưỡng thổ gặp nhau nhiều. Hơn thế nữa, thiên can tương sinh là Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Ngọ, Tân Mùi, địa chi lại tam hợp. Hai nạp âm này nếu kết hợp lại sẽ tạo nên sự thành công.

Thổ Đầu Thành và Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Thành Đầu Thổ và Thành Đầu Thổ: Vì tính bền vững được tăng thêm nên sinh cát lợi, giá trị của nó cũng tăng cao. Tương tự như Vạn Lý Trường Thành của Trung Hoa, ngày một bền vững hơn vì được nhiều triều đại xây dựng, bồi đắp.

Thổ Đầu Thành và Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Thành Đầu Thổ và Bích Thượng Thổ: Có tính hỗ trợ tương đắt với nhau nên kết hợp lại sẽ tạo cát lợi.

Thổ Đầu Thành và Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Thành Đầu Thổ và Ốc Thượng Thổ: Sẽ có sự trợ giúp tăng cường sự kiêng cố, có tính tương hòa với nhau, tạo nên cát lợi tốt.

Thổ Đầu Thành và Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Thành Đầu Thổ và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Cả hai hỗ trợ nhau đắc lực tạo nên may mắn, cát lợi.

Thổ Đầu Thành và Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Thành Đầu Thổ và Sa Trung Thổ: Hai nạp âm này kết hợp sẽ tạo cát lợi, may mắn bởi vì nó tăng cường tính bền vững.

Kết luận

Netmode đã giới thiệu đến các bạn mọi thứ về Thành Đầu Thổ, qua đây bạn cũng biết mệnh này hợp với loại đá phong thủy nào, cây trồng nào và màu sắc nào cũng như khắc với cung mệnh nào. Biết được năm sinh của tuổi Kỷ Mão và Mậu Dần.

Từ đó giúp lựa chọn những vật phẩm thích hợp trang trí giúp tài lộc được phát triển hơn, tránh xa những người không hợp mệnh trong đường làm ăn để tránh xui rủi.

0 bình luận

Để lại bình luận