Trang chủ Tử vi - Phong thủy ✅Tử Vi Trọn Đời Mệnh Kim ✅ Tử vi mệnh Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) 1970 1971 chi tiết nghĩa là gì, hợp màu và mệnh nào?

Tử vi mệnh Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) 1970 1971 chi tiết nghĩa là gì, hợp màu và mệnh nào?

173 lượt xem

Mệnh Thoa Xuyến Kim nghĩa là gì?

Người mệnh Thoa Xuyến Kim (钗钏金 – Vàng trang sức) có nghĩa Thoa là trang sức, trâm cài tóc, Xuyến là vòng tay, và Kim là kim loại. Với những ý nghĩa trên cũng thấy được những loại trang sức có trị giá được chế tác từ kim loại được gọi là Thoa Xuyến Kim.

Người mệnh Thoa Xuyến Kim sinh các năm Canh Tuất (1850, 1910, 1970, 2030, 2090) và Tân Hợi (1851, 1911, 1971, 2031, 2091), hợp với màu bản mệnh Kim là màu vàng đậm, vàng nâu đất, hợp với các căn mệnh khác như Hải Trung Kim, Thoa Xuyến Kim, Tùng Bách Mộc, Giản Hạ Thủy…

Căn mệnh Thoa Xuyến Kim
Ý nghĩa Vàng trang sức
Năm sinh 1970 1971
Hợp với màu Màu vàng đậm, vàng nâu đất
Hợp mệnh Hải Trung Kim, Thoa Xuyến Kim
Tử vi mệnh Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) 1970 1971 chi tiết nghĩa là gì, hợp màu và mệnh nào?

Tử vi mệnh Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) 1970 1971 chi tiết nghĩa là gì, hợp màu và mệnh nào?

Khi được người phụ nữ sử dụng, sự cứng cỏi, cương mãnh của kim loại trở nên ủy mị mềm yếu. Do đó, khi Kim đánh mất sự cương mãnh qua tuổi Tuất Hợi trở nên vụn vỡ, được lưu giữ ở phòng ở của người phụ nữ, từ đây chính thức được gọi tên Thoa Xuyến Kim.

Trong ngũ hành, hành Kim được người xưa phân tích như sau: hành Kim của mệnh tuổi Canh Tuất, Kim từ mệnh tuổi Tân Hợi qua đến Tuất trở nên Suy, tiếp đến Hợi sẽ thành Bệnh. Và từ đây, Kim với tình trạng Suy Bệnh trở nên mềm yếu được gọi là Thoa Xuyến Kim.

Click để hiện Mục lục bài viết

Người mệnh Thoa Xuyến Kim sinh năm nào?

Phân tích theo sổ sách phong thủy, những tuổi sau đây sẽ cùng thuộc cung mệnh Thoa Xuyến Kim, cụ thể là tuổi Canh Tuất, tuổi Tân Hợi.

  • Những năm sinh sau đây của tuổi Canh Tuất sẽ thuộc cung mệnh Thoa Xuyến Kim: 1850, 1910, 1970, 2030, 2090.
  • Những năm sinh sau đây của tuổi Tân Hợi sẽ thuộc cung mệnh Thoa Xuyến Kim: 1851, 1911, 1971, 2031, 2091.

Lộc cách đều nằm trong tay 2 thiên can Canh và Tuất. Người tuổi Canh Tuất thuộc cung Thân, tuổi Canh có Lộc cách. Tuổi Tân Hợi thuộc cung Dậu, tuổi Tân có Lộc cách. Hai tuổi này, Tân Hợi có âm vị hội ngộ âm cung, tuổi Canh Tuất có dương vị hội ngộ dương cung, số mệnh cả 2 về sau đều dễ giàu có.

Tử vi trọn đời người mệnh Thoa Xuyến Kim

Những người thuộc cung mệnh Thoa Xuyến Kim vận số cao quý hơn người, ở họ luôn toát lên vẻ sang trọng, lịch thiệp, tuy nhiên, vì nhận thấy những ưu điểm của bản thân nên họ khiến người xung quanh cảm thấy e ngại vì sự đề cao bản thân và hống hách của mình.

Trái với sự lịch thiệp, quý phái bên ngoài, người thuộc cung mệnh Thoa Xuyến Kim này có nhiều tâm sự ẩn sâu bên trong, không chia sẻ cùng ai, do đó, vì lối sống nội tâm quá lớn nên phải những người được họ xem trọng mới có thể thấu hiểu họ phần nào.

Người thuộc cung mệnh Thoa Xuyến Kim thường có phong cách và sự độc đáo trong tư duy. Vận số thừa hưởng sự tinh tường về nghệ thuật, điều này sẽ mở ra một tương lai rực rỡ cho họ nếu phát triển sự nghiệp công việc nghệ thuật.

Tử vi trọn đời người mệnh Thoa Xuyến Kim

Tử vi trọn đời người mệnh Thoa Xuyến Kim

Vận mệnh vốn mang Lộc cách, nên cuộc đời người thuộc cung mệnh Thoa Xuyến Kim luôn trải dài sự giàu sang dù làm bất kỳ công việc, nghề nghiệp gì từ thời gian trung vận trở đi.

Công danh, sự nghiệp

Tương lai cuộc sống của người thuộc nạp âm Thoa Xuyến Kim sẽ sung túc nếu phát triển sự nghiệp về các ngành nghề như: pháp luật, chính trị, công quỹ, ngân sách tài chính,…

Với bản tính rộng lượng, thương người, những lĩnh vực phát triển sự nghiệp phù hợp cho người cung mệnh Thoa Xuyến Kim như: bác sĩ, điều dưỡng, tư vấn tâm lý,…

Người thuộc cung mệnh Thoa Xuyến Kim vốn thừa hưởng sự tinh tường về cảm nhận nghệ thuật, những ngành nghề sau đây cũng sẽ phù hợp với họ: hội hoạ, điêu khắc cắm hoa hay thơ ca…

Tình duyên

Người thuộc nạp âm Thoa Xuyến Kim vận số vốn cao quý, lịch thiệp hơn người, vì luôn đề cao bản thân nên trong chuyện tình cảm, họ luôn đặt ra tiêu chuẩn cho người bạn đời, họ sẵn sàng bỏ thời gian để thận trọng tìm hiểu, nếu không một ai đáp ứng được họ sẵn sàng chọn cuộc sống độc thân.

Chính vì những điểm trên, nên người thuộc cung mệnh này thường lập gia đình khá trễ và bỏ lỡ những điều đặc biệt trong tình yêu.

Mệnh Thoa Xuyến Kim hợp màu gì, đi xe màu gì?

Để giúp mang nhiều may mắn cho cuộc sống, công việc, tình cảm… thì người thuộc cung mệnh Thoa Xuyến Kim nên lựa chọn màu sắc phù hợp và tránh màu sắc xung khắc với cung mệnh của mình.

Nam mệnh Canh Tuất sinh năm 1970

Theo tử vi, nam nhân tuổi này thuộc hành Mộc, cung Chấn, ngoài màu sắc tương hợp của mệnh Mộc (xanh lá) có thể áp dụng màu sắc thuộc mệnh Thủy (đen, xanh dương), vì Thủy, Mộc tương sinh. Bên cạnh đó, tận dụng màu sắc thuộc mệnh Thổ (nâu, vàng), vì Thổ bị khắc chế bởi Mộc.

Về mặt tương khắc, nam tuổi Canh Tuất cần tránh màu sắc thuộc mệnh Kim (tráng, ghi, xám) và tránh tiêu hao năng lượng vì nuôi dưỡng mệnh Hỏa, cần tránh màu sắc như: đỏ, cam, tím hồng.

Nữ mệnh Canh Tuất sinh năm 1970

Theo tử vi, nữ nhân tuổi Canh Tuất thuộc hành Mộc, cung Chấn, ngoài màu sắc bản mệnh của Mộc (xanh lá) có thể áp dụng màu sắc thuộc mệnh Thủy (đen, xanh dương) nhờ quan hệ tương sinh giữa Thủy và Mộc. Bên cạnh đó, tận dụng màu sắc thuộc mệnh Thổ (nâu, vàng), vì Thổ bị khắc chế bởi Mộc.

Mặt khác, nữ nhân tuổi Canh Tuất cần tránh màu sắc thuộc mệnh Kim (tráng, ghi, xám) vì Kim, Mộc có quan hệ tương khắc và tránh tiêu hao năng lượng Mộc cần tránh màu sắc như: đỏ, cam, tím hồng, vì những màu sắc này thuộc mệnh Hỏa, mà trong ngũ hành thì Mộc sinh Hỏa.

Nam mệnh Tân Hợi sinh năm 1971

Nam tuổi Tân Hợi sẽ phù hợp với màu sắc của mệnh Thổ (nâu, vàng) vì theo ngũ hành thì nam tuổi này thuộc mệnh Thổ, cung Khôn. Bên cạnh đó, vì Hỏa, Thổ có quan hệ tương sinh nên có thể sử dụng màu sắc như đỏ, tím, hồng, cam. Ngoài ra, có thể sử dụng màu sắc của mệnh Thủy (đen, xanh dương) vì Thủy bị khắc chế bởi Thổ.

Vì Thổ bị Mộc chế ngự, nên nam tuổi này cần tránh sử dụng màu sắc như xanh lá. Bên cạnh đó, vì nuôi dưỡng Kim nên Thổ sẽ tiêu hao năng lượng, nên cần tránh sử dụng màu sắc thuộc mệnh Kim như trắng, xám và ghi.

Nữ mệnh Tân Hợi sinh năm 1971

Nữ nhân tuổi Tân Hợi sẽ phù hợp với màu sắc của mệnh Mộc (xanh lá) vì theo ngũ hành thì nữ tuổi này thuộc mệnh Mộc, cung Tốn. Bên cạnh đó, vì Thủy, Mộc có quan hệ tương sinh nên có thể sử dụng màu sắc như xanh dương và đen. Ngoài ra, có thể sử dụng màu sắc của mệnh Thổ (vàng, nâu) vì Thổ bị khắc chế bởi Mộc.

Vì Mộc bị Kim chế ngự, nên nữ tuổi này cần tránh sử dụng màu sắc như trắng, ghi, xám. Bên cạnh đó, vì nuôi dưỡng Hỏa nên Mộc sẽ tiêu hao năng lượng, nên cần tránh sử dụng màu sắc thuộc mệnh Hỏa như đỏ, cam, tím và hồng.

Mệnh Thoa Xuyến Kim hợp và khắc với mệnh nào?

Để cuộc sống, công việc, tình yêu và gia đạo được thuận buồm xuôi gió, người thuộc cung mệnh Thoa Xuyến Kim cần phải thận trọng trong việc lựa chọn cung mệnh (nạp âm) phù hợp và tránh đi những cung mệnh xung khắc với cung mệnh của mình.

a. Mệnh Thoa Xuyến Kim với mệnh Kim

Thoa Xuyến Kim với Hải Trung Kim (gọi là Vàng trong Biển)

Thoa Xuyến Kim và Hải Trung Kim: hành Kim hội tụ, thực tế, trang sức giá trị cũng có thể được chế tác, nung luyện từ kim loại nơi đáy biển. Do đó, 2 nạp âm này hội ngô sẽ mở ra tương lai may mắn, đắc lợi.

Thoa Xuyến Kim với Bạch Lạp Kim (gọi là Vàng nóng chảy)

Thoa Xuyến Kim và Bạch Lạp Kim: Dù tương hợp vì cùng hành Kim, tuy nhiên, thực tế kim loại nóng sẽ gây hại cho kim loại trang sức, do đó, sự hội ngộ này không chỉ không đạt hiệu quả mà còn hình thành quan hệ tứ hành xung giữa các địa chi (Ngọ, Tuất và Tỵ, Hợi).

Thoa Xuyến Kim với Sa Trung Kim (gọi là Vàng trong cát)

Thoa Xuyến Kim và Sa Trung Kim: Kim loại được khai thác chính là nguồn nguyên liệu chế tác những trang sức giá trị, do đó sự hội ngộ này không chỉ mang kết quả tốt đẹp mà còn hình thành quan hệ tương hợp giữa các địa chi (Ngọ, Mùi và Tuất, Hợi).

Thoa Xuyến Kim kết hợp với Kiếm Phong Kim

Nhờ sự tương hợp vì cũng thuộc hành Kim, sự hội ngộ này sẽ có may mắn nhỏ.

Thoa Xuyến Kim với Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Thoa Xuyến Kim và Thoa Xuyến Kim: Trang sức giá trị nay lại càng thêm nổi bật và rạng rỡ. Sự hội ngộ này sẽ đại cát lợi.

Thoa Xuyến Kim với Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Thoa Xuyến Kim và Kim Bạch Kim: Hành Kim hội tụ, trang sức giá trị hội ngộ vàng thỏi tạo nên một cuộc sống đại cát lợi, tương lai xán lạn, giàu sang, phú quý.

b. Mệnh Thoa Xuyến Kim với mệnh Mộc

Thoa Xuyến Kim với Đại Lâm Mộc (gọi là gỗ cây rừng)

Thoa Xuyến Kim và Đại Lâm Mộc: Kim khắc Mộc, thực tế không tương tác, sự hội ngộ này không cát lợi.

Thoa Xuyến Kim với Dương Liễu Mộc (gọi là Gỗ cây dương liễu)

Thoa Xuyến Kim và Dương Liễu Mộc: Thực tế, trang sức và cây dương liễu không tương tác, vì Mộc bị khắc chế bởi Mộc, nên sự hội ngộ này không được như ý.

Thoa Xuyến Kim với Tùng Bách Mộc (gọi là Gỗ tùng bách)

Thoa Xuyến Kim và Tùng Bách Mộc: Tuy mang quan hệ tương khắc trong ngũ hành, tuy nhiên, xét về thực tế, gỗ cây Tùng được chế thành những vật dụng chứa đựng vật trang sức.

Do đó, sự gặp gỡ này không chỉ sinh cát lợi mà còn hình thành mối quan hệ tương hợp giữa các địa chi (Dần, Mão và Tuất, Hợi).

Thoa Xuyến Kim với Bình Địa Mộc (gọi là Cây đồng bằng)

Thoa Xuyến Kim và Bình Địa Mộc: Kim khắc Mộc, can chi Tuất, Hợi hình khắc, do đó sự hội ngộ giữa 2 nạp âm này không cát lợi.

Thoa Xuyến Kim với Tang Đố Mộc (gọi là Gỗ cây dâu)

Thoa Xuyến Kim và Tang Đố Mộc: Thực tế không có mối quan hệ, do đó, sự hội ngộ này không cát lợi, vì Kim khắc Mộc.

Thoa Xuyến Kim với Thạch Lựu Mộc (gọi là Gỗ cây lựu)

Thoa Xuyến Kim và Thạch Lựu Mộc: Không có sự tương tác và Kim khắc Mộc, do đó, 2 nạp âm âm này không nên gặp gỡ.

c. Mệnh Thoa Xuyến Kim với mệnh Thủy

Thoa Xuyến Kim với Giản Hạ Thủy (gọi là Nước chảy xuống)

Thoa Xuyến Kim và Giản Hạ Thủy: Thực tế, dòng nước giúp rửa sạch, loại bỏ tạp chất cho trang sức, do đó, 2 nạp âm này gặp gỡ sẽ thành công và xán lạn.

Thoa Xuyến Kim với Tuyền Trung Thủy (gọi là nước suối trong)

Thoa Xuyến Kim và Tuyền Trung Thủy: Vật trang sức sẽ thêm sáng bóng, sạch tạp chất khi gặp nước suối. Do đó, sự hội ngộ này sẽ cát lợi.

Thoa Xuyến Kim với Trường Lưu Thủy (gọi là Nước đầu nguồn)

Thoa Xuyến Kim và Trường Lưu Thủy: Thực tế, trang sức giá trị rơi xuống nước không chỉ khó tìm mà còn gây đau buồn. Do đó, sự hội ngộ giữa 2 nạp âm này không cát lợi, một tương lai u ám và đau buồn.

Thoa Xuyến Kim với Thiên Hà Thủy (gọi là Nước trên trời)

Thoa Xuyến Kim và Thiên Hà Thủy: Sự hội ngộ giữa 2 nạp âm này sẽ may mắn nhỏ, vì sự tương sinh giữa Thủy và Kim.

Thoa Xuyến Kim với Đại Khê Thủy (gọi là Nước khe lớn)

Thoa Xuyến Kim và Đại Khê Thủy: Trang sức sẽ càng bóng bẩy, sạch tạp chất khi được rửa bằng nước suối, do đó, 2 nạp âm này hội ngộ sẽ sinh cát lợi.

Thoa Xuyến Kim với Đại Hải Thủy (gọi là Nước ở biển lớn)

Thoa Xuyến Kim và Đại Hải Thủy: Sự hội ngộ giữa 2 nạp âm này không cát lợi, chi thêm đau buồn và nuối tiếc.

d. Mệnh Thoa Xuyến Kim với mệnh Hỏa

Thoa Xuyến Kim với Lư Trung Hỏa (gọi là Lửa trong Lò)

Thoa Xuyến Kim và Lư Trung Hỏa: Ngọn lửa sẽ thiêu cháy và hoen ố trang sức, do đó 2 nạp âm này không nên gặp nhau.

Thoa Xuyến Kim với Sơn Đầu Hỏa (gọi là Lửa Ngọn Núi)

Thoa Xuyến Kim và Sơn Đầu Hỏa: Thực tế không có tương tác, nhưng ngọn lửa sẽ làm trang sức bị hư hại, do đó, sự hội ngộ này chỉ gây thêm thiệt hại và đau thương.

Thoa Xuyến Kim với Sơn Hạ Hỏa (gọi là Lửa dưới núi)

Thoa Xuyến Kim và Sơn Hạ Hỏa: Ngọn lửa nóng bức sẽ khiến trang sức bị hư hại, hoen ố, do đó, 2 nạp âm này không nên gặp gỡ tránh thêm đau buồn.

Thoa Xuyến Kim với Phúc Đăng Hỏa (gọi là Lửa ngọn đèn)

Thoa Xuyến Kim và Phúc Đăng Hỏa: Hỏa khắc Kim, tuy nhiên về thực tế, trang sức sẽ thêm bóng bẩy, chiếu sáng khi được hỗ trợ từ ánh sáng của ngọn đèn. Do đó, sự hội ngộ này sẽ đại cát lợi.

Thoa Xuyến Kim với Thiên Thượng Hỏa (gọi là Lửa trên trời)

Thoa Xuyến Kim và Thiên Thượng Hỏa: Ánh nắng sẽ giúp vẻ ngoài của trang sức thêm lung linh, đẹp mắt. Do đó, sự hội ngộ này rất cát lợi.

Thoa Xuyến Kim với Tích Lịch Hỏa (gọi là Lửa sấm sét)

Thoa Xuyến Kim và Tích Lịch Hỏa: Kim bị khắc chế bởi Hỏa, nên sự hội ngộ này không cát lợi.

e. Mệnh Thoa Xuyến Kim với mệnh Thổ

Thoa Xuyến Kim với Lộ Bàng Thổ (gọi là đất ven đường)

Thoa Xuyến Kim và Lộ Bàng Thổ: Xét theo ngũ hành, Thổ, Kim tương sinh. Nhưng về thực tế, trang sức rơi trên đường sẽ gây đau buồn và tiếc nuối. Do đó, sự hội ngộ này không may mắn chỉ sinh thêm u buồn, nuối tiếc.

Thoa Xuyến Kim với Thành Đầu Thổ (gọi là Đất tường thành)

Thoa Xuyến Kim và Thành Đầu Thổ: Với mối quan hệ tương sinh trong ngũ hành, sự hội ngộ giữa 2 nạp âm này sẽ cát lợi, một tương lai xán lạn và tốt đẹp.

Thoa Xuyến Kim với Bích Thượng Thổ (gọi là đất trên vách tường)

Thoa Xuyến Kim và Bích Thượng Thổ: Thực tế 2 cá thể này không tương tác. Nhưng nhờ mối quan hệ tương sinh sẽ giúp sự hội ngộ này may mắn nho nhỏ.

Thoa Xuyến Kim với Ốc Thượng Thổ (gọi là Đất trên mái)

Thoa Xuyến Kim và Ốc Thượng Thổ: Tuy theo ngũ hành Thổ sinh Kim, nhưng về thực tế, đất ngói sẽ khiến trang sức bị vấy bẩn.

Thoa Xuyến Kim với Đại Trạch Thổ hay nạp âm Đại Dịch Thổ (gọi là Đất cồn lớn)

Thoa Xuyến Kim và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Đất cồn bãi sẽ nhấn chìm và vấy bẩn trang sức giá trị. 2 nạp âm này không nên gặp gỡ.

Thoa Xuyến Kim với Sa Trung Thổ (gọi là Đất trong cát)

Thoa Xuyến Kim và Sa Trung Thổ: Trang sức mất giá trị vì bị vấy bẩn, hoen ố vì dính tạp chất. Do đó, sự hội ngộ này không cát lợi, một tương lai u tối, tai hại, mà hình thành sự xung kỵ giữa các địa chi (Thìn, Tuất và Tỵ Hợi).

Kết luận

Tóm lại, những thông tin cũng như ý nghĩa về cung mệnh Thoa Xuyến Kim đã được trình bày đầy đủ trong bài viết này. Netmode hy vọng những bạn sinh năm 1850, 1910, 1970, 2030, 2090 tuổi Canh Tuất và sinh năm 1851, 1911, 1971, 2031, 2091 tuổi Tân Hợi thuộc cung mệnh này sẽ hiểu và áp dụng được những yếu tố phù hợp để giúp bản thân thu hút nhiều may mắn và cát lợi nhé.

0 bình luận

Để lại bình luận