Trang chủ Tử vi - Phong thủy ✅Tử Vi Trọn Đời Mệnh Thủy ✅ Tử vi mệnh Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) 2004 2005: Ý nghĩa là gì, hợp màu và mệnh nào?

Tử vi mệnh Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) 2004 2005: Ý nghĩa là gì, hợp màu và mệnh nào?

138 lượt xem

Mệnh Tuyền Trung Thủy nghĩa là gì?

Nam nữ mệnh Tuyền Trung Thủy (泉中水) nghĩa là Nước trong suối, dòng nước mát lạnh tinh khiết. Người có mạng Tuyền Trung Thủy sinh năm Giáp Thân 1944 2004 và Ất Dậu 1945 2005, hợp với màu bản mệnh Thủy là màu trắng, xanh nước biển, hợp với mệnh Hải Trung Kim, Tùng Bách Mộc, Giản Hạ Thủy….

Căn mệnh Tuyền Trung Thủy
Ý nghĩa Nước trong suối
Năm sinh Giáp Thân 1944 2004 và Ất Dậu 1945 2005
Hợp với màu Màu trắng, xanh nước biển
Hợp với cây Vạn Niên Thanh, Lan ý, Ngọc ngân, Lan chi
Hợp mệnh Hải Trung Kim, Tùng Bách Mộc, Giản Hạ Thủy
Hợp đá phong thủy Aquamarine, Mắt hổ, Núi lửa, Saphire

Hãy cùng Netmode để cùng tìm hiểu xem Tuyền Trung Thủy là gì? Những ai thuộc mệnh Tuyền Trung thủy. Màu sắc, tuổi, vật phẩm phong thủy hợp và khắc với mệnh Tuyền Trung Thủy gồm những màu sắc, vật phẩm và mệnh nào. Hãy cùng theo dõi bài viết sau để sáng tỏ nhé!

Tử vi mệnh Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) 2004 2005: Ý nghĩa là gì, hợp màu và mệnh nào?

Tử vi mệnh Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) 2004 2005: Ý nghĩa là gì, hợp màu và mệnh nào?

Click để hiện Mục lục bài viết

Người mệnh Tuyền Trung Thủy sinh năm nào?

  • Tuổi Giáp Thân sinh năm 1885, 1944, 2004 là những người thuộc .
  • Tuổi Ất Dậu sinh năm 1886, 1945, 2005 là những người thuộc.

Những người này đều có chung một đặc điểm đó chính là sống rất hào phóng với mọi người, thích giúp đỡ và thoải mái, đây là tính cách chung của những người mệnh Thủy. Sống một cuộc sống sang giàu, cả đời không lo thiếu trước hụt sau, dư dả và có của ăn của để.

Tính cách, vận mệnh người mệnh Tuyền Trung Thủy

Những quy luật cơ bản là điều mà vũ trụ bắt buộc phải tuân theo, không thể làm khác được. Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ là 5 dạng vật chất cơ bản được các nhà thiên lý học, lý số phân nghiên cứu và phân chia.

Tuy nhiên, thế giới vật chất ngũ hành không chỉ dựa vào sự phân chia cơ bản mà khẳng định đã đủ. Để cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ thì ngũ hành nạp âm đã ra đời.

Thiên Hà Thủy, Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Đại Hải Thủy, Trường Lưu Thủy, Đại Khê Thủy là 6 hành nạp âm mệnh Thủy được phân chia cụ thể. Bài viết hôm nay giúp bạn biết chi tiết hơn về mọi khía cạnh của mệnh Tuyền Trung Thủy.

Tính cách, vận mệnh người mệnh Tuyền Trung Thủy

Tính cách, vận mệnh người mệnh Tuyền Trung Thủy

Tính cách

Những người thuộc mệnh Tuyền Trung Thủy thường có tính cách bí hiểm, khó nhìn ra. Bởi Thủy có bản chất hiền lành, trầm lặng, mà Tuyền Trung Thủy thường có dòng chảy không dứt nên bề ngoài bạn sẽ thấy họ khá tĩnh lặng tuy nhiên bên trong lòng họ thì luôn biến động không ngừng.

Với bản chất là hay thay đổi, giống như nước, họ là một người dễ thích nghi, tháo vát trong mọi hoàn cảnh, sống biết lo toan, tính toán, khéo léo và tinh tế, làm việc thường đạt hiệu quả cao bởi tính tỉ mỉ, cẩn thận của mình.

Bởi những người thuộc bản mệnh này có nhiều kiến thức, học cao hiểu rộng nên hay lo xa, dự định trước, chính vì thế nên thường bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt đẹp trong cuộc sống bởi sự do dự của bản thân, mặc dù những người này có tư duy khá tốt.

Những người này sở hữu bản tính phóng khoáng, tính tình không thích so đo, vô lo vô nghĩ, hay thích hỗ trợ người khác khi gặp khó khăn, sống khá thiện lương cũng bởi tính chất của con suối là nguồn sống cho nhiều loài động vật nên hình thành tính cách trên là điều dễ hiểu.

Tuy nhiên, những con người này cũng dễ sa chân vào tệ nạn như cờ bạc, rượu chè, tửu sắc bởi thường khó xác định được phương hướng cho bản thân mình, chính vì thế cần chấn chỉnh ngay. Nếu lầm lạc, cuộc đời sẽ rơi vào u tối, truân chuyên. Netmode sẽ giúp bạn biết được Mệnh Giản Hạ Thủy là gì, sinh năm nào, hợp tuổi gì, màu gì, mạng nào?

Công danh, sự nghiệp

Những công việc mang tính chất nghiên cứu, học thuật chuyên sâu như giáo sư, luật sư, văn nghệ sĩ, nhà phê bình… là những công việc phù hợp với tố chất người thuộc mệnh này bởi họ có trí tuệ hơn người, trí nhớ tốt và thông thạo mọi chuyện.

Họ cũng có thể thử sức trong các lĩnh vực kinh doanh vàng bạc, đá quý, các ngành nghề về cơ khí, kĩ thuật…nếu có niềm đam mê với những ngành nghề này.

Những người tuổi này cũng không ham mê vật chất. Dù làm có tiền có của nhưng hay dành toàn bộ số tiền của đó chăm lo cho mọi người. Họ khiến nhiều người yêu quý vì sở hữu tính cách này.

Đa phần người mệnh Tuyền Trung Thủy thường có số vượng phát, nếu không thì cũng có tiền bạc để dành, sống an nhàn, thư thái. Nếu ai lâm vào cảnh khốn đốn, vất vả chắc cũng do thói ham mê cờ bạc, chơi bời của mình mà ra.

Tình duyên

Số đào hoa thường vận vào hai tuổi Giáp Thân và Ất Dậu. Họ có cơ hội làm quen được với rất nhiều đối tượng khác nhau bởi sự tài hoa, giao tiếp giỏi và tốt bụng của bản thân mình, họ sở hữu nhiều mối quan hệ tốt trong cuộc sống.

Ở tuổi còn rất trẻ, lịch sử tình đời của họ đã vô cùng dày đặc, bởi vì họ có khá nhiều đối tượng khác giới vây quanh. Đường tình duyên của họ sẽ càng rực sáng hơn bởi sự ga lăng, lãng mạn của mình.

Bên cạnh đó, để tránh vướng vào thị phi, rắc rối không đáng có, những người này không nên chơi bời lêu lỏng, phóng túng quá mức, bởi sẽ dễ vướng vào nhiều mối quan hệ phức tạp. Mời bạn tham khảo: Mệnh Thiên Hà Thủy là gì, sinh năm nào, hợp tuổi gì, màu gì, mạng nào?

Mệnh Tuyền Trung Thủy hợp màu gì, đi xe màu gì?

Bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình trong việc chọn mua xe, nhà và những vật dụng phong thủy trang trí để vận may được củng cố.

– Nam mệnh Giáp Thân sinh năm 2004

Các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím là những màu mà bản mệnh nam Giáp Thân sinh năm 2004 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng, theo nguyên lý ngũ hành thì Hỏa sinh Thổ, mà đây lại là các màu thuộc hành Hỏa;

Vàng, Nâu là các màu tương hợp thuộc hành Thổ nên dùng; Xanh nước biển, Đen là những màu thuộc hành Thủy nên dùng (Thổ chế ngự được Thủy).

Xanh lá cây, xanh lục là những màu kỵ thuộc hành Mộc; màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi là những màu cần tránh xa vì mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất, theo nguyên lý Thổ sinh Kim.

– Nữ mệnh Giáp Thân sinh năm 2004

Các màu tương sinh như Trắng, Bạc…,là những màu mà bản mệnh nữ tuổi Giáp Thân sinh năm 2004, thuộc cung Khảm, hành Thủy nên dùng. Theo nguyên lý thì Kim sinh Thủy, mà các màu này thuộc hành Kim;

Xanh nước biển, Đen là những màu tương hợp thuộc hành Thủy nên dùng; và màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Cam, Hồng, Tím… cũng là những màu nên dùng (Thủy chế ngự được Hỏa).

Màu thuộc hành Thổ là Vàng, Nâu…là những màu kiêng kỵ nhất; màu thuộc hành Mộc là những màu không nên dùng như Xanh lá cây, Xanh lục vì mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất, theo nguyên lý thì Thủy sinh Mộc.

– Nam mệnh Ất Dậu sinh năm 2005

Các màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển hợp với bản mệnh nam tuổi Ất Dậu sinh năm 2005, thuộc cung Tốn, hành Mộc;

Xanh lá cây là những màu tương hợp thuộc hành Mộc nên dùng; màu nâu, vàng cũng là màu bản mệnh nên dùng vì nó thuộc hành Thổ, theo nguyên lý thì Mộc chế ngự được Thổ.

Trắng, Xám, Ghi là các màu kiêng kỵ vì nó thuộc hành Kim, mà Kim khắc Mộc; màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím là những màu không nên dùng vì mệnh cung dễ giảm năng lượng, sinh xuất.

– Nữ mệnh Ất Dậu sinh năm 2005

Các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím là những màu mà bản mệnh nữ Ất Dậu sinh năm 2005, thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng, theo nguyên lý thì Hỏa sinh Thổ mà các màu này lại thuộc hành Hỏa;

Vàng, Nâu là các màu tương hợp với hành Thổ nên dùng; và màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen cũng là những màu bản mệnh này nên dùng (Thổ chế ngự được Thủy).

Xanh lá cây, xanh lục là những màu thuộc hành Mộc nên dùng; màu thuộc hành Kim là những màu nên dùng, gồm các màu như Trắng, Ghi vì mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất. Bởi theo nguyên lý thì Thổ sinh Kim.

Mệnh Tuyền Trung Thủy nên đeo màu gì, loại đá gì?

Trong vòng tuần hoàn Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, theo như vòng tuần hoàn ngũ hành, sự tương sinh được sắp xếp như trên.

Theo đó, Thủy sẽ được Kim nâng đỡ và hỗ trợ rất nhiều, chính vì thế, những người thuộc mệnh Thủy nên đeo những loại vật phẩm có màu sắc liên quan đến mệnh Kim như màu sắc trắng và vàng, đặc biệt là những trang sức có ánh kim.

Sự lựa chọn tốt nhất đó chính là đeo vòng tay phong thủy mệnh thủy được chế tác từ thạch anh, mắt hổ có màu vàng, trắng.

Bên cạnh đó, các màu xanh lam, đen, xanh dương cũng là những màu lý tưởng mà những người thuộc mệnh Thủy nên lựa chọn. Những màu sắc này thường được chế tác bởi các loại đá Aquamarine, Mắt hổ, Núi lửa, Saphire…và đây cũng chính là những màu sắc bản mệnh của mệnh Thủy.

Những trang sức đá phong thủy có màu đỏ, hồng, tím…cũng là những loại màu trang sức mà người mệnh Thủy nên đeo, bởi đây là những màu đặc trưng cho mệnh Hỏa. Theo nguyên lý ngũ hành thì Thủy khắc chế Hỏa, chính vì thế năng lượng của mệnh Hỏa sẽ bị mệnh Thủy kìm hãm lại.

Cây nội thất hợp mệnh Tuyền Trung Thủy

Bởi Kim sinh Thủy cho nên những người thuộc mệnh Thủy nên chọn những loại cây có màu sắc tương sinh. Chậu cây xanh màu trắng, xám…là những chậu cây lý tưởng mà những người mệnh này cần hướng tới. Những người thuộc mệnh Thủy sẽ có nhiều may mắn, tài lộc khi sở hữu các loại cây này.

Vạn Niên Thanh, Lan ý, Ngọc ngân, Lan chi, tùng bồng lai, tùng la hán, lưỡi hổ, phát tài khúc, phát tài búp sen, đuôi công xanh,…là những loại cây sống trong nước, có màu phù hợp với bản mệnh Thủy.

Mệnh Tuyền Trung Thủy hợp và khắc với mệnh nào?

Để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn thì người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình. Gia đình bạn sẽ ngập tràn hạnh phúc bởi vợ chồng thuận hòa, êm ấm.

a. Mệnh Tuyền Trung Thủy với mệnh Kim

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Tuyền Trung Thủy và Hải Trung Kim: Sự phối hợp giữa hai bản mệnh này hoàn toàn cát lợi, bởi từ trước đến nay, trăm núi ngàn khe, thiên sơn vạn thủy đều đổ ra đại dương. Từ thuở vũ trụ còn sơ khai thì nguồn kim loại bồi đắp cho biển cả đều là từ Tuyền Trung Thủy mà có, chính vì thế mới hình thành biển mặn và Hải Trung Kim.

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Tuyền Trung Thủy và Bạch Lạp Kim: Quá trình luyện kim sẽ bị phá vỡ nếu gặp phải nước suối khiến sản phẩm trở thành đồ phế thải, vô dụng và không có giá trị. Bởi vốn dĩ vàng nóng chảy là dạng kim loại nên trong quá trình chế tạo, nấu đúc, nhiệt hóa để có thể tinh khiết thì không nên có bất cứ vật gì tác động.

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Tuyền Trung Thủy và Sa Trung Kim: Vàng bạc hay kim loại tiềm ẩn trong cát nhờ có nước suối bào mòn nên nó được hiển lộ và mang về dùng vào mục đích kinh tế, bởi vốn nó không có giá trị sử dụng. Người ta thường đãi cát tìm vàng hay chắt lọc từ nhiều con suối.

Sự kết hợp này cát lợi bởi titan là một loại kim loại quý hiếm. Kim cần minh nếu xét về bản chất, tức là kim loại cần sáng sủa, không bị hoen ố, lẫn tạp chất. Sa Trung Kim sẽ trở nên có giá trị hơn bởi được Truyền Trung Thủy bào mòn thanh lọc. Tương tự như trong tử vi đẩu số có một cách đó chính là “Thạch Trung ẩn ngọc”.

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Tuyền Trung Thủy và Kiếm Phong Kim: Cách nói ví von đó chính là gươm mài bóng nguyệt. Đối với những loại gươm đao sắc bén thì nếu được nước suối gội rửa sẽ càng sắc bén và sáng chói hơn. Sự gặp gỡ này sẽ mang lại đại cát vô cùng bởi Long Tuyền là tên một loại gươm nổi tiếng được mài ở suối Long.

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Tuyền Trung Thủy và Thoa Xuyến Kim: Về lý thì Kim – Thủy tương sinh. Kim sẽ càng có giá trị hơn khi được gội rửa bởi nước suối, ố mờ tan biến đi lộ vẻ sáng bóng.

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Tuyền Trung Thủy và Kim Bạch Kim: Nếu dùng nước suối trong lau rửa vàng thỏi thì sẽ càng khiến vàng sáng bóng hơn. Hơn nữa, nếu hai bản mệnh này kết hợp thì sẽ sinh nhiều tốt đẹp bởi về lý thì Kim sinh Thủy.

b. Mệnh Tuyền Trung Thủy với mệnh Mộc

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Tuyền Trung Thủy và Đại Lâm Mộc: Nguồn sinh vô tận của muôn loài là nước. Muôn loài có thể sống sót và sinh sôi cũng do nước mà nên. Chính vì vậy nếu hai nạp âm này kết hợp sẽ sinh ra thuận lợi.

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Tuyền Trung Thủy và Dương Liễu Mộc: Nước là nguồn sinh chính cho cây cỏ, và bởi cây liễu là một cây thân mềm, uyển chuyển và yếu ớt nên càng cần nước để bồi dưỡng.

Thuận lợi và may mắn sẽ tìm đến nếu kết hợp hai mệnh Tuyền Trung Thủy và Dương Liễu Mộc, bản chất của Tuyền Trung Thủy là dung dưỡng vạn vật nên dù có tiêu hao nguyên khí thì cũng đem lại nguồn sinh tốt, còn Dương Liễu Mộc vì được cung cấp nguồn sinh mà đắc lợi.

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Tuyền Trung Thủy và Tùng Bách Mộc: Nếu hai bản mệnh này kết hợp thì Tùng Bách Mộc sinh lợi lớn, bởi cây đại thụ to cần nguồn nước lớn để sinh trưởng, vừa may thì Tuyền Trung Thủy có thể cung cấp nước và nuôi dưỡng cho cây sinh trưởng tốt, tán lá sẽ to khỏe hơn vì nguồn nước dồi dào.

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Tuyền Trung Thủy và Bình Địa Mộc: Nguồn nước dung dưỡng nhiều loại cây, đặc biệt nó là thành phần cần thiết cho những loại cây thân mềm, sống ở đồng bằng.

Đồng bằng sẽ trở nên cằn cỗi, hoang phế và trở thành sa mạc, vạn vật úa tàn nếu không có sự cung ứng từ nguồn nước vô tận này. Chính vì thế trong mối quan hệ này thì Bình Địa Mộc gặp lợi lớn.

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Tuyền Trung Thủy và Tang Đố Mộc: Vì có dòng nước trong mát, ngọt lành tưới tắm nên tươi tốt, vươn lên không ngừng nên Tang Đố Mộc được lợi nhiều nhất.

Mệnh Tuyền Trung Thủy với Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Tuyền Trung Thủy và Thạch Lựu Mộc: Dù cứng rắn tới đâu thì nếu không có nước, cây thạch lựu tất úa tàn, nếu hai nạp âm này hội ngộ thì sẽ sinh lợi ích, thạch lựu sẽ được nhờ, chịu ơn nếu nước suối đem lại lợi ích.

c. Mệnh Tuyền Trung Thủy với mệnh Thủy

Mệnh Tuyền Trung Thủy và Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Tuyền Trung Thủy và Giản Hạ Thủy: Nước suối ngầm là một phần ngấm xuống trở về nguồn mạch, Giản Hạ Thủy là mạch nước ngầm, mạch nước ngầm thường bồi đắp các con suối để duy trì dòng chảy. Chính vì thế, nếu hai bản mệnh này kết hợp thì sinh cát lợi, là một sự gắn kết chặt chẽ và bền bỉ.

Tuyền Trung Thủy và Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Tuyền Trung Thủy và Tuyền Trung Thủy: Mọi chướng ngại, ghềnh thác sẽ không làm khó được nếu hai nạp âm này kết hợp và hỗ trợ nhau vượt qua. Chính vì thế thành công sẽ mau chóng ghé thăm, dẫn tới cát lợi.

Tuyền Trung Thủy và Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Tuyền Trung Thủy và Trường Lưu Thủy: Hai nạp âm này có mối quan hệ tương hòa, sinh cát lợi. Trường Lưu Thủy nhờ có nước suối nguồn nên trở thành mạnh mẽ, dồi dào, dài tới vô tận, vô biên.

Tuyền Trung Thủy và Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Tuyền Trung Thủy và Thiên Hà Thủy: Nước mưa, hơi nước hay những đám mây do hơi nước bốc lên trong đó có Tuyền Trung Thủy, bạn hãy đọc truyện cuộc phiêu lưu của ba giọt nước sẽ thấy rõ mối quan hệ này.

Dù là quan hệ tương hòa nhưng Thiên Hà Thủy sẽ lợi, Tuyền Trung Thủy sẽ hại ví bốc hơi sẽ vơi cạn, mà nước suối cần trong, mưa gió khiến nó vẩn đục, thậm chí có thể gây ra lũ lụt.

Tuyền Trung Thủy và Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Tuyền Trung Thủy và Đại Khê Thủy: Suối lớn do suối nhỏ hội hợp dồn nước mà thành, nên giữa Đại Khê Thủy và Tuyền Trung Thủy tạo nên mối quan hệ tương hòa, hỗ trợ đắc cách, cát lợi vô cùng.

Tuyền Trung Thủy và Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Tuyền Trung Thủy và Đại Hải Thủy: Theo tử vi đẩu số có nói về việc trăm con suối đều đổ ra biển lớn, còn có cách nói khác đó chính là: “chúng thủy triều đông”. Mối quan hệ này mang lại cát lợi bởi biển mênh mông vô tận nhờ sông suối bồi đắp, đây là nguồn vật chất không thể thiếu được.

d. Mệnh Tuyền Trung Thủy với mệnh Hỏa

Tuyền Trung Thủy và Lư Trung Hoả (Lửa trong Lò)

Tuyền Trung Thủy và Lư Trung Hỏa: Nước nếu cho vào đám cháy hoặc lò than thì chỉ có thể làm tắt lịm đi ngọn lửa. Điều này là một điều hoàn toàn xấu, chính vì thế nếu kết hợp hai nạp âm này thì bất lợi.

Tuyền Trung Thủy và Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Tuyền Trung Thủy và Sơn Đầu Hỏa: Đám cháy luôn được nước dập tắt. Để tiến hành công việc thuận lợi thì người làm nương rẫy phải đợi thời điểm khô ráo. Đốt nương cần thời tiết hanh khô, nếu mưa gió sẽ không thổi đám cháy lên được.

Nếu có cháy rừng thì phương tiện dập lửa hữu hiệu nhất đó chính là nước suối. Về bản chất thì Sơn Đầu Hỏa và Tuyền Trung Thủy không thể nào hòa hợp được, chính vì thế, trường hợp đặc biệt này chính là hai bản mệnh hình khắc mạnh mẽ với nhau.

Tuyền Trung Thủy và Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

Tuyền Trung Thủy và Sơn Hạ Hỏa: Lửa gặp nước sẽ bị dập tắt, trong mối quan hệ này ai yếu sẽ thua, cũng bởi nguyên lý Thủy và Hỏa khắc nhau. Chính vì thế sự kết hợp này không có lợi.

Tuyền Trung Thủy và Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Tuyền Trung Thủy và Phúc Đăng Hỏa: Nếu hai bản mệnh này kết hợp thì Phúc Đăng Hỏa có phần thua thiệt lớn bởi khi đèn gặp nước sẽ không thể nào cháy được, cũng như khi ra gió sẽ bị gió thổi tắt đi. Điều này cực kỳ nguy hiểm.

Tuyền Trung Thủy và Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Tuyền Trung Thủy và Thiên Thượng Hỏa: Xét về mặt thực tiễn thì hơi nóng từ ánh mặt trời khiến nước bay hơi, có năm vì vậy mà hạn hán, khô khốc gây nên cảnh mất mùa, mặc dù ánh sáng này cũng góp phần làm cho dòng suối trông hữu tình hơn.

Tuy nhiên, nó cũng làm cho tình trạng thiếu nước gia tăng, sinh vật khổ ải, cuộc sống con người trở nên vất vả hơn cũng vì lý do thiếu nước.

Tuyền Trung Thủy và Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Tuyền Trung Thủy và Tích Lịch Hỏa: Mưu lớn, nước dâng cũng bởi lửa sấm sét gây nên, điều này làm sạt lở, vẩn đục, lũ quét. Nước suối sẽ gặp phải bất lợi lớn nếu gặp Tích Lịch Hỏa, thực tế thì những kẻ ưa nóng nảy, vũ phu không được những người mềm mỏng, tinh tế ưa cho lắm.

e. Mệnh Tuyền Trung Thủy với mệnh Thổ

Tuyền Trung Thủy và Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Tuyền Trung Thủy và Lộ Bàng Thổ: Đường sẽ vững chắc nếu khô ráo, nếu có nước ngấm vào sẽ làm cho con đường trở nên khó đi, xuất hiện ổ voi, ổ gà gây nguy hiểm. Mối quan hệ giữa hai nạp âm này hoàn toàn xấu bởi nước gây bất lợi cho con đường.

Tuyền Trung Thủy và Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Tuyền Trung Thủy và Thành Đầu Thổ: Hai nạp âm này hình khắc mạnh khi gặp nhau.

Tuyền Trung Thủy và Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Tuyền Trung Thủy và Bích Thượng Thổ: Nước suối khiến đất tường nhà bở mục, mềm nhũng, vách đất nhà hút nước suối khiến vách trở nên bẩn thỉu, ẩm ướt, yếu ớt. Hai mệnh này khi kết hợp không đem lại lợi ích cho nhau.

Tuyền Trung Thủy và Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Tuyền Trung Thủy và Ốc Thượng Thổ: Không có sự tương tác qua lại giữa hai nạp âm này bởi đất trên vách vốn là ngói lợp, vốn dĩ Thủy – Thổ khắc nhau về thuộc tính. Tuy nhiên, có khá nhiều tư liệu không thống nhất về nạp âm này.

Tuyền Trung Thủy và Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Tuyền Trung Thủy và Đại Trạch Thổ: Nguồn nước là nguồn sinh cho đất đai, nhờ có nước mà đất đai màu mỡ, trồng cây cối sinh sôi, điều này mang lại lợi lớn cho con người. Tuy nhiên, nếu hai nạp âm này kết hợp sẽ là một lợi một hại, bởi có loại đất cồn bãi san lấp đi con sông, gây tắc nghẽn nguồn nước.

Tuyền Trung Thủy và Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Tuyền Trung Thủy và Sa Trung Thổ: Đất pha cát có trọng lượng khá nhẹ, chính vì thế nên nguồn nước dễ dàng cuốn trôi đi. Điều nay sinh bất lợi lớn.

Kết luận

Như vậy, các bạn đã có thể biết được mệnh Tuyền Trung Thủy (nước suối trong) là mệnh như thế nào. Cũng như biết màu sắc, mệnh, cây trồng phong thủy nào hợp và khắc với mệnh này.

Hơn nữa, còn biết được hai tuổi Ất Dậu và Giáp Thân sinh năm nào. Từ đó, lựa chọn mệnh hợp với mình và cải thiện cuộc sống.

0 bình luận

Để lại bình luận